Tag: việc làm ngành sihh học

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Sinh viên tốt nghiệp có thể giảng dạy sinh học ở trường ĐH, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông; nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về sinh thái và tài nguyên sinh vật, sinh học thực nghiệm, công nghệ sinh học ở các cơ quan nghiên cứu; làm việc ở các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan đến sinh học và môi trường.

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Sinh học hay là Sinh vật học là một môn khoa học về sự sống (từ tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống, và logos là môn học). Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Sự ra đời của Sinh học bắt đầu từ thế kỉ 19, khi các nhà khoa học tìm thấy được các đặc điểm chung cơ bản giữa các loài. Ngày nay, sinh học trở thành một môn học chuẩn và bắt buộc tại các trường học và Đại học trên khắp thế giới, và rất nhiều bài báo được công bố hằng năm ở trên khắp các tạp chí chuyên ngành về y và sinh

Sinh học ngày nay đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu lớn, phức tạp bao gồm nhiều chuyên ngành hẹp. 4 nhóm ngành chính trong Sinh học là:

– Các ngành nghiên cứu cấu trúc cơ bản của hệ thống sống: như tế bào, gene v.v.;
– Nhóm ngành nghiên cứu sự vận hành, hoạt động của các cấu trúc này ở cấp độ mô, cơ quan (organ) và cơ thể (body);
– Nhóm quan tâm đến sinh vật và lịch sử phát triển của các sinh vật;
– Nhóm ngành xem xét các mối quan hệ, tương tác giữa các hệ thống sống.
Tuy nhiên, các ranh giới và phân chia chuyên ngành trên chỉ có tính ước lệ. Trong thực tế, các ranh giới này là không rõ ràng và thường xuyên có sự vay mượn về kỹ thuật, thuật ngữ, nguyên lý chung giữa các chuyên ngành.

Ngành Sinh học được giảng dạy trong các trường đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, các phương pháp nghiên cứu, những kiến thức cơ bản về sinh học, nguyên lý cơ bản và các quá trình sinh học ở mức độ khác nhau của khoa học sự sống (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã); mối quan hệ của chúng với nhau và với môi trường ngoài; những kiến thức cơ sở của ngành và chuyên ngành. Ngành này gồm các chuyên ngành: sinh học động vật, sinh học thực vật, di truyền học, tài nguyên môi trường, vi sinh – sinh học phân tử và sinh hóa.

Một số trường đào tạo ngành sinh học như: Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc Gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TPHCM), ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm 2, ĐH Cần Thơ…

Cơ hội việc làm:
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào trong và ngoài nước; làm việc tại viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, các bệnh viện, khu công nghiệp tập trung, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức sinh học.

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa học nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố và hợp chất, về các biến đổi có thể có từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những hợp chất chưa biết đến cho tới nay, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa học trong những mẫu thử nghiệm.

Cũng như trong các bộ môn khoa học tự nhiên khác, thí nghiệm trong hóa học là cột trụ chính. Thông qua thí nghiệm, các lý thuyết về cách biến đổi từ một chất này sang một chất khác được phác thảo, kiểm nghiệm, mở rộng và khi cần thiết thì cũng được phủ nhận.

Tiến bộ trong các chuyên ngành khác nhau của hóa học thường là các điều kiện tiên quyết không thể thiếu cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học khác, đặc biệt là trong các lãnh vực của sinh học và y học, cũng như trong lãnh vực của vật lý (thí dụ như việc chế tạo các chất siêu dẫn mới). Hóa sinh, một chuyên ngành rộng lớn, đã được thành lập tại nơi giao tiếp giữa hóa học và sinh vật học và là một chuyên ngành không thể thiếu được khi muốn hiểu về các quá trình trong sự sống, các quá trình mà có liên hệ trực tiếp và không thể tách rời được với sự biến đổi chất.

Đối với y học thì hóa học không thể thiếu được trong cuộc tìm kiếm những thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo máy bay, vật liệu xây dựng chịu lực và bền vững, các chất bán dẫn đặc biệt tinh khiết,…). Ở đây bộ môn khoa học vật liệu đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và kỹ thuật.

Công nghiệp hóa là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa sản xuất các hóa chất cơ bản như axít sunfuric hay amoniac, thường là nhiều triệu tấn hằng năm, cho sản xuất phân bón và chất dẻo và các mặt khác của đời sống và sản xuất công nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp hóa học cũng sản xuất rất nhiều hợp chất phức tạp, đặc biệt là dược phẩm. Nếu không có các hóa chất được sản xuất trong công nghiệp thì cũng không thể nào sản xuất máy tính hay nhiên liệu và chất bôi trơn cho công nghiệp ô tô.

Hóa học được chia ra theo loại chất nghiên cứu mà quan trọng nhất là cách chia truyền thống ra làmHóa hữu cơ (Hóa học nghiên cứu về những hợp chất của cacbon) và Hóa vô cơ (Hóa học của những nguyên tố và hợp chất không có chuỗi cacbon).

Một cách chia khác là chia Hóa học theo mục tiêu thành Hóa phân tích (phân chia những hợp chất) và Hóa tổng hợp (tạo thành những hợp chất mới).

Một số chuyên ngành quan trọng khác của Hóa học là : Hóa sinh, Hóa-Lý, Hóa lý thuyết bao gồm ngành Hóa lượng tử, Hóa thực phẩm, Hóa lập thể, và Hóa dầu

MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
(Đang được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng)

Hoá học
Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, những kiến thức cơ bản về Hoá học, được tiếp cận, thực hành trên những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và nâng cao kỹ năng thực hành, những kiến thức cơ sở của ngành và chuyên ngành, hình thành và phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng Hoá học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức hoá học, hoặc có thể được đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Sư phạm Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hóa học; về khoa học giáo dục và sư phạm. Kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại trong Hóa học và công nghệ dạy học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ bản về Hoá học và kiến thức chuyên sâu về Công nghệ các quá trình Hóa học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ. có khả năng ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội, môi trường.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các công ty liên doanh có sử dụng kiến thức công nghệ hoá học và hoá học; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ hóa học vô cơ và hữu cơ:
Chuyên ngành công nghệ hóa vô cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Giản đồ pha – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích vật liệu vô cơ – Công nghệ sản xuất hoá chất vô cơ – Kỹ thuật tổng hợp vật liệu vô cơ…và các môn bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành: Hoá học và hoá lý sillicat – Công nghệ sản xuất các chất kết dính – Vật liệu composit vô cơ – Công nghệ sản xuất các oxyl kim loại – Kỹ thuật tổng hợp vô cơ điện hoá – Vật liệu xử lý nước ô nhiễm – Công nghệ sản xuất pin, acquy – Vật liệu gốm cao cấp (điện tử, bán dẫn, siêu âm) – Công nghệ chế biến quặng phi/ kim loại – Công nghệ luyện kim bột – Công nghệ sản xuất gốm sứ – Qúa trình và thiết bị gốm sứ – Nguyên lý lò nung gốm sứ ….

Chuyên ngành Hóa hữu cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Hoá học và hoá lý polyme – Công nghệ sản xuất hoá chất hữu cơ – Hoá học và phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích hợp chất hữu cơ …và các kiến thức bổ trợ: kỹ thuật gia công chất dẻo – Cơ sở công nghệ chất dẻo/cao su, xenlulo, giấy và sợi hóa học – Polyme sinh học và polyme phân huỷ – Công nghệ vật liệu hữu cơ – Công nghệ sản xuất các sản phẩm composit – Công nghệ sản xuất các chất dẻo đặc chủng – Công nghệ sản xuất chất tạo màng và kết dính hữu cơ – Kỹ thuật gia công chất dẻo – Kỹ thuật sơ chế cao su – Công nghệ cao su nhiệt dẻo – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su thông dụng – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật – Kỹ thuật sản xuất xenlulo /giấy/sợi Hoá học – Cơ sở kỹ thuật nhuộm màu ….

Ra trường, Kỹ sư ngành Công nghệ hóa học có khả năng nghiên cứu sản xuất và ứng dụng các sản phẩm khoa học hoặc liên quan, có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất, quản lý sản xuất ở các cơ sở sản xuất cũng như ở các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật …

Công nghệ hóa môi trường:
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ hóa môi trườngnhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về khối khoa học tự nhiên như: Giải tích – Xác suất thống kê – Vật lý – Sinh học – Hóa học – Vi sinh vật – Sinh thái môi trường- môi trường và con người… đồng thời còn đào tạo để sinh viên có các kiến thức cơ bản dành cho ngành: Cơ ứng dụng – Hóa lý kỹ thuật môi trường- Kỹ thuật nhiệt – Thủy lực & thủy văn – Kỹ thuật điện – Phân tích hệ thống – Hóa học phân tích các chỉ tiêu môi trường- Vi sinh vật kỹ thuật môi trường- Thủy lực công trình – Kỹ thuật điện tử – Cơ học đất – Luật và chính sách môi trường… ngoài ra, sinh viên sẽ được trang bị khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Độc tố học môi trường- Ô nhiễm không khí – Quản lý chất thải rắn – Ô nhiễm đất và kỹ thuật xử lý – Ngăn ngừa ô nhiễm và công nghệ sạch – Quản lý chất lượng môi trường- Đánh giá tác động môi trường- Mô hình hóa môi trườngvà sự lan truyền ô nhiễm – Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – Kinh tế môi trường- Bản đồ học và ứng dụng GIS trong quản lý môi trường- Ô nhiễm nước – Xử lý nước thải – Ô nhiễm tiếng ồn và kỹ thuật xử lý – Kỹ thuật nước thiên nhiên… để khi ra trường sinh viên ngành Công nghệ môi trườngcó khả năng phân tích đánh giá hiện trạng môi trường và các vùng lãnh thổ, kỹ năng đo đạc và phân tích các thông số môi trường, có khả năng giảng dạy theo chuyên ngành…

Công nghệ hóa Silicat:
Chuyên ngành Công nghệ hóa silicat trang bị những kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản, cùng với kiến thức cơ bản dành cho ngành như: Lô silicat – Thiết bị nhà máy silicat – Hóa lý Silicat – Công nghệ vật liệu kết dính – Công nghệ gốm sứ – Công nghệ thuỷ tinh – Công nghệ vật liệu chịu lửa…

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, thực hành… tại các nhà máy cơ quan xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.

Công nghệ hóa Vô cơ Điện hóa:
Chuyên ngành Công nghệ điện hóa và Bảo vệ kim loại trang bị cho sinh viên các kiến thức chung thuộc khối Khoa học cơ bản, những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Điện hóa lý thuyết – Ăn mòn kim loại – Điện hóa bề mặt – Kim loại hóa học – Vật liệu họ – Mạ điện – Điện phân thoát kim loại – Điện phân không thoát kim loại – Nguồn điện hóa học – Thiết bị điện hóa…

Khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có khả năng làm các công việc liên quan đến lĩnh vực kim loại như chống ăn mòn kim loại tinh chế kim loại, sản xuất các vật dụng bằng kim loại…

Công nghệ hợp chất vô cơ và phân bón hóa học:
Khi học chuyên ngành Công nghệ các hợp chất vô cơ và Phân bón hóa học sinh viên sẽ được học kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản cùng với những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Kỹ thuật chế tạo các chất sạch – Động học và Thiết bị phản ứng – Công nghệ vật liệu – Ăn mòn kim loại – Công nghệ các hợp chát chứa nitơ – Công nghệ axit sufuric – Công nghệ sản xuất phân bón vô cơ – Công nghệ sản xuất muối khoáng… để khi ra trường sinh viên có khả năng nghiên cứu hoặc làm việc trực tiếp tại các nhà máy phân bón hóa học.

Công nghệ hóa phân tích:
Chuyên ngành Hoá phân tích: được trang bị kiến thức cũng như các phương pháp phân tích sắc ký – Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử – Phân tích điện hóa – Phân tích trắc quang – Thuốc thử hữu cơ – Phân tích kỹ thuật – Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu… sinh viên cũng sẽ được đi vào nghiên cứu thực tế chuyên ngành về: Phân tích điện hoá, quang – Phân tích chiết, sắc ký – Phân tích kỹ thuật…

Công nghệ hóa nhuộm:
Chuyên ngành công nghệ hóa nhuộm trang bị cho sinh viên khối kiến thức liên quan như: vẽ kỹ thuật, cơ lý thuyết, tổ chức sản xuất, nguyên lý chế tạo máy, điện kỹ thuật, hóa hữu cơ, đại cương dệt – sợi, hóa phân tích, vật liệu nhuộm, hóa công, tự động hóa, nấu tẩy, công nghệ nhuộm, in hoa, thiết bị nhuộm… và các kiến thức chuyên ngành bổ trợ khác. Học viên sau khi ra trường có thể làm nhân viên kỹ thuật nhuộm ở các công ty dệt, làm ở các cơ sở nhuộm vải – sợi, các cơ sở, xí nghiệp in vải…

Hóa dược
Hóa dược là một ngành khoa học dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học. Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Công nghệ hóa dầu:
Ngành công nghệ hóa dầu trang bị cho học viên khối kiến thức cơ bản và bổ trọ cho chuyên ngành như: hóa học dầu mỏ, công nghệ lọc dầu, công nghệ hóa dầu, xúc tác lọc hóa dầu, phụ gia khai thác, vận chuyển và bảo quản dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ, công nghệ sản xuất nhiên liệu dầu và khí, công nghệ chế tạo monome và các hóa chất cơ bản từ dầu mỏ, các quá trình oxy hóa hidrocacbon từ dầu mỏ, an toàn và bảo vệ môi trườngtrong công nghiệp dầu khí, công nghệ hidro xử lý các sản phẩm dầu khí, công nghệ tách hidrocacbon trong lọc hóa dầu, kinh tế dầu khí…

Khi ra trường, có thể làm việc tại đơn vị kinh tế chuyên ngành dầu khí hoặc các sản phẩm từ dầu khí hiện đang phát triển rất mạnh ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.HCM, khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hóa) và nhiều địa phương khác; làm công tác giảng dạy, đào tạo ở các trường Đại học, trường dạy nghề hoặc Viện nghiên cứu.

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Phải nói thêm rằng để có thể trở thành một nhà thiết kế với những mẫu sáng tạo có giá trị thực tiễn là một quá trình lao động, sáng tạo không ngừng nghỉ. Để có thể đứng trên sân khấu, nhận lấy những tràng vỗ tay tán thưởng dành cho thành quả của mình, những nhà thiết kế thực sự phải nỗ lực rất nhiều.

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Trong một xã hội hiện đại khi nhu cầu và trình độ văn hóa, nghệ thuật – thẩm mỹ ngày càng tăng cao thì nghề thiết kế thời trang (fashion design) đang được xem như một trong những nghề thời thượng được nhiều bạn trẻ chọn lựa. Lý do cũng chính bởi sức hấp dẫn của nó ở tính năng động, khả năng sáng tạo tối đa và cả ánh hào quang trong mắt công chúng của nghề này. Tuy vậy, con đường đi đến thành công không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng.

Thiết kế thời trang được xem như một môn nghệ thuật ứng dụng đòi hỏi nhà thiết kế phải có tài năng và óc sáng tạo không ngừng nghỉ. Các sáng tạo của họ không chỉ đơn thuần là về kiểu dáng trang phục mà còn bao gồm các phụ kiện sao cho phù hợp với văn hóa, xã hội và thời đại. Tuy nhiên, khái niệm về nghề thiết kế thời trang được hiểu khá rộng. Người thiết kế có thể là người trực tiếp đứng ra thiết kế hoặc cũng có thể là người quản lý một đội ngũ thiết kế ở một công ty thời trang, thể thao hay tự gây dựng một nhãn hiệu riêng. Đây là ngành học phù hợp với các bạn trẻ yêu thích mỹ thuật, thời trang và có năng khiếu trong những lĩnh vực này.

Sức hấp dẫn của nghề
Sự giàu có và nổi tiếng có thể coi là sức hấp dẫn số một của nghề này. Trên sân khấu lớn, dưới ánh đèn sáng rực rỡ bên cạnh những người mẫu trẻ trung xinh đẹp khoác trên mình những bộ trang phục lộng lẫy, bạn xuất hiện, cúi chào khán giả trong những tràng pháo tay giòn giã, tán thưởng dành cho bộ sưu tập mà bạn mang tới. Và hơn thế nữa, bạn cũng có thể nhìn thấy những mẫu thiết kế của mình được mọi người sử dụng ở khắp nơi, được lên những trang tạp chí đắt tiền. Bạn thậm chí còn được các diễn viên, ca sĩ nổi tiếng đặt hàng những trang phục để họ đi dự các liên hoan lớn. Tên tuổi cùng với thương hiệu của bạn sẽ được nhiều người biết đến chưa kể đến những lợi nhuận về tài chính mà công việc có thể mang lại.

Bên cạnh những cái sẽ đạt được đó, trong khi thiết kế thời trang, bạn có thể tự do sáng tạo với cảm hứng cá nhân. Đó là một niềm vui lớn trong khi làm việc vì không phải làm nghề nào bạn cũng có thể làm theo ý của mình được. Chính vì vậy, những sản phẩm mà bạn tạo ra thực sự là một tác phẩm nghệ thuật mang đậm cá tính của bạn. Thật hạnh phúc khi cá tính của bạn được khảng định và mọi người mến mộ đúng không?

Các kĩ năng cần thiết
Sáng tạo và phong cách: Không nhà thiết kế thời trang nào có thể làm việc mà không có sự sáng tạo và phong cách. Ngành thời trang đang ở tình trạng biến chuyển không ngừng. Nhà thiết kế thời trang cần phải sẵn sàng ứng biến. Họ cần khả năng nhìn vào phong cách cũ và thấy được hướng mới để đưa vào bản thiết kế của mình. Họ cần khả năng cách tân và đưa cái mới lạ vào trang phục. Từ vẽ phác thảo đến thực hiện, nhà thiết kế cần năng lực về mỹ thuật và tính sáng tạo để thành công trong lĩnh vực này.

Hiểu biết về lịch sử thời trang: Đặt ra xu hướng không phải là một việc đơn giản. Nhà thiết kế thời trang phải thực hiện từng bước. Để làm được điều đó, họ cần hiểu biết về những phong cách trước đây và những biến động trong lịch sử thời trang. Họ cũng cần nhận thức về các sự kiện thời trang gần đây cũng như những tiến triển.

Biết cách kinh doanh: Hiểu được những đặc tính phức tạp của việc kinh doanh cũng là một cái lợi đối với nhà thiết kế. Trong ngành có tính cạnh tranh cao này, đòi hỏi các nhà thiết kế không thể chỉ dựa vào cái nhìn nghệ thuật để mang lại thành công. Đối với họ, việc hiểu những quy tắc cơ bản về marketing và kinh doanh mới có thể giúp họ đạt được mục đích của mình.

Khả năng chịu được áp lực công việc: Nghề thiết kế thời trang không dành cho người yếu tim. Nhà thiết kế thời trang phải có khả năng chịu được áp lực công việc. Làm việc với nhiều kiểu người hoặc nhóm người để đáp ứng thời hạn eo hẹp có thể gây căng thẳng. Những ai bước vào lĩnh vực này luôn phải sẵn sàng làm việc theo nhóm, và họ sẽ phát đạt do nhu cầu về thời hạn. Họ cũng phải có khả năng điều chỉnh được lời phê bình. Những lời phê bình trong lĩnh vực này có thể rất khó nghe. Nhà thiết kế thời trang thành công luôn biết cách học từ câu phê bình trong khi đang duy trì phong cách cá nhân của họ.

Những khó khăn phải đối mặt
Khó khăn đầu tiên của nghề chính là từ những hạn chế của lĩnh vực thời trang trong nước. Một thực tế không thể phủ nhận đó là thời trang Việt Nam so với thế giới cũng giống như chàng tý hon đứng cạnh những gã khổng lồ. Nói cách khác, ngành thời trang Việt Nam chưa phát triển vì không có “công nghệ về thời trang” với quy trình đào tạo chuyên nghiệp… Cái người ta nhìn thấy ở thời trang Việt Nam hiện nay chỉ mới là từng cá nhân, chứ không thể gọi là tổng thể được. Tuy nhiên, với xu thế phát triển hiện nay, ngành thời trang đang có nhiều cơ hội lớn và trông chờ vào một đội ngũ trẻ chuyên nghiệp đang được đào tạo một cách bài bản trong tương lai.

Tiếp đó, sự giàu có và nổi tiếng cũng không phải là điều dễ dàng bởi để được mọi người công nhận tài năng bạn cần phải học để lấy được tấm bằng thiết kế thời trang cũng như kiến thức về may đo, xu hướng thời trang theo từng giai đoạn thay đổi như thế nào nhằm phục vụ cho công việc. Một điều cũng cần lưu ý đó là sự cạnh tranh khốc liệt cũng như khó khăn để có thể thành công của nghề này. Ngoài ra, nghề thiết kế không chỉ đòi hỏi những kiến thức qua đào tạo, trường lớp mà còn đòi hỏi bạn phải học thêm nhiều trong thực tế. Như một thiết kế viên của công ty may Việt Tiến cho biết công ty anh đã từng nhận đến bốn thiết kế viên được đào tạo chuyên ngành đàng hoàng, thậm chí có người từng đỗ thủ khoa của ngành, nhưng… lại “không sử dụng được”.

Phải nói thêm rằng để có thể trở thành một nhà thiết kế với những mẫu sáng tạo có giá trị thực tiễn là một quá trình lao động, sáng tạo không ngừng nghỉ. Để có thể đứng trên sân khấu, nhận lấy những tràng vỗ tay tán thưởng dành cho thành quả của mình, những nhà thiết kế thực sự phải nỗ lực rất nhiều. Đó là hàng giờ trăn trở bên giá vẽ, trong xưởng may để có thể cho ra đời một mẫu thiết kế tâm đắc và được mọi người đón nhận. Hầu hết những nhà thiết kế có danh tiếng đều bắt đầu sự nghiệp với những công việc hết sức khổ cực và đây cũng chính là một phần của nghề thiết kế hay ít nhất trong một vài năm đầu của nghề.

Học nghề Thiết kế thời trang sở đâu?
Thiết kế thời trang là một chuyên ngành của Mỹ thuật ứng dụng, đang được đào tạo ở một số trường đại học, cao đẳng như:
Phía Bắc: ĐH Mỹ thuật công nghiệp, ĐHSP Nghệ thuật TW, Việt ĐH Mở Hà Nội, CĐ Công nghiệp dệt may thời trang, CĐ Nghệ thuật Hà Nội, CĐSP Trung ương, CĐ Văn hóa nghệ thuật Thanh Hóa v.v…
Phía Nam: ĐH Kiến trúc Tp.HCM, ĐH Quốc tế Hồng Bàng, ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM, ĐH Văn Lang, CĐ Kinh tế kỹ thuật Vinatex Tp.HCM, CĐ Văn hóa nghệ thuật Tp.HCM, CĐSP Thừa Thiên Huế, CĐ Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Nha Trang, CĐ Mỹ thuật trang trí Đồng Nai v.v…

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Kiến trúc sư thường làm việc tại văn phòng tư vấn thiết kế, xưởng thiết kế. Công trường cũng là một địa chỉ gắn bó với kiến trúc sư khi họ phải đi khảo sát thực tế hay điều hành dự án.

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Kiến trúc sư là những chuyên gia được đào tạo và cấp bằng về nghệ thuật và khoa học thiết kế các công trình xây dựng. Họ biến những nhu cầu của con người về nơi ở, sinh hoạt, vui chơi, làm việc v.v… thành hình ảnh và đồ án của các công trình mà sau đó sẽ xây dựng bởi người khác.

Công việc chính của kiến trúc sư
Quy trình chung để một công trình được xây dựng gồm các bước:
Hoạch định dự án, thiết kế công trình, đấu thầu xây dựng, triển khai thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình. Nhiệm vụ chủ yếu của kiến trúc sư là ở phần việc đầu tiên: làm dự án, thiết kế kiến trúc, quy hoạch và thường là người chủ trì công trình. Họ hợp tác với các kỹ sư, chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau, chủ yếu về xây dựng, để đưa ra thiết kế hợp lý nhất cho công trình.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Kiến trúc sư thường làm việc tại văn phòng tư vấn thiết kế, xưởng thiết kế. Công trường cũng là một địa chỉ gắn bó với kiến trúc sư khi họ phải đi khảo sát thực tế hay điều hành dự án.

Kiến trúc sư chủ yếu làm việc tại các văn phòng tư vấn, trong và các xưởng thiết kế khá tiện nghi. Đôi khi họ phải đi thực tế, giám sát thi công. Công việc này vất vả nhưng lại rất thú vị. Làm việc trong nghề này nghĩa là bạn chấp nhận áp lực công việc lớn, có thể nhiều đêm phải thức trắng để hoàn thành thiết kế kịp thời gian. Cũng như nghề thiết kế, nhiều kiến trúc sư làm việc độc lập hoặc cùng một số đồng nghiệp lập ra xưởng, công ty kiến trúc của mình.

Những phẩm chất và kỹ năng cần có
Kiến trúc sư cần có tư chất của một nghệ sĩ, một nhà khoa học – kỹ thuật, một người làm công tác văn hóa – xã hội. Người ta nói nghề kiến trúc là nghề kết hợp khoa học, kỹ thuật và nghệ thuật là như vậy.

– Năng lực tư duy thẩm mỹ trong không gian, nhận thức và tạo dựng cái đẹp.
– Khao khát sáng tạo, đam mê hình khối, háo hức tạo dựng công trình.
– Kiên trì, sáng tạo, ham học hỏi.
– Có bản lĩnh, kiên định
– Đặc điểm về giới cũng đáng lưu ý. Những đòi hỏi về khả năng làm việc cường độ cao, áp lực công việc nặng khiến tỷ lệ nữ làm việc trong ngành này không cao.