Tag: tư vấn ngành nghề

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hóa học

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hóa học

Cơ hội làm việc trong ngành CNHH rất phong phú bởi đây là ngành có tính ứng dụng rất cao và liên quan tới nhiều ngành khoa học, công nghệ, nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Hiện nay, nước ta vẫn phải nhập khẩu nhiều dây chuyền CNHH của nước ngoài.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hóa học

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hóa học

Trong xã hội hiện đại, không ở đâu trong khắp cuộc sống lại không có dấu ấn của Công nghệ hóa học (CNHH). Ngày nay, những sản phẩm của ngành này phổ biến đến mức chúng ta hầu như quên mất đó từng là những phát minh vĩ đại làm thay đổi toàn bộ cuộc sống của con người như nhựa hay cao su nhân tạo v.v…

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Theo điều tra của Đại học tổng hợp Minnesota (Hoa Kỳ), những người được đào tạo trong ngành CNHH có thể làm việc trong các lĩnh vực chính sau:

– Làm việc trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp…
– Làm việc ở các viện nghiên cứu
– Làm việc trong các lĩnh vực:
. Sản xuất các sản phẩm vô cơ (hoá chất vô cơ, phân bón, màu cho sơn, gốm sứ…)
. Sản xuất các sản phẩm hữu cơ (pôlime, phim mỏng, vải sợi, thuốc nhuộm…)
. Lĩnh vực vật liệu (ăn mòn và chống ăn mòn, pin khô, pin ướt)
Mạ điện, luyện kim và nguyên liệu cho các quá trình công nghiệp
. Ngành công nghệ thực phẩm
. Ngành công nghiệp lên men sản xuất các chất kháng sinh, thực phẩm bổ sung v.v…
. Công nghệ sinh học ứng dụng
. Xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường v.v…
. Sản xuất sạch và công nghệ năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân v.v…

Cơ hội làm việc trong ngành CNHH rất phong phú bởi đây là ngành có tính ứng dụng rất cao và liên quan tới nhiều ngành khoa học, công nghệ, nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Hiện nay, nước ta vẫn phải nhập khẩu nhiều dây chuyền CNHH của nước ngoài. Bởi vậy, xây dựng đội ngũ nhân lực mạnh, sáng tạo, có khả năng thiết kế ra các dây chuyền công nghệ trong nước phù hợp với đặc điểm của Việt Nam là mục tiêu đang được hướng tới một cách mạnh mẽ.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết
– Tình yêu với ngành CNHH
– Có thiên hướng về khoa học tự nhiên, đặc biệt là hoá học
– Ưa thích công việc tìm tòi, nghiên cứu, có tư duy phân tích, tiếp cận vấn đề một cách logic
– Sự kiên trì và tính cẩn thận

Một số địa chỉ đào tạo
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), Trường Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Kỹ thuật (Đại học Huế), Trường Cao đẳng Hoá chất Phú Thọ, Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), Trường Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng), Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Quy Nhơn v.v…

 

Thông tin cần biết ngành Công nghệ nano

Thông tin cần biết ngành Công nghệ nano

Nhà quản lý làm việc tại các bộ phận chuyên môn thuộc các Bộ, ban ngành của Nhà nước trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan tới công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ nano

Thông tin cần biết ngành Công nghệ nano

Công nghệ thế kỷ XXI đòi hỏi việc giảm kích thước tối đa của các máy móc, linh kiện, phương tiện mà vẫn tăng cường được công năng của chúng. Yêu cầu trên khiến người ta phải nghĩ tới các loại vật liệu mới thay thế những vật liệu “to xác” trong quá khứ. Lời giải đáp chính là Công nghệ nano.

Công nghệ nano là công nghệ chế tạo và điều khiển các tính chất của vật liệu nano. Vật liệu nano là những vật liệu mang kích thước nanomét. Một nanomét bằng 1 phần tỷ mét. Tức là nếu bạn lấy một sợi tóc chia làm 50.000 phần, bề dày của mỗi phần sẽ khoảng 1 nanomét.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Làm việc trong lĩnh vực Công nghệ nano, bạn được nghiên cứu, tiếp cận với những kiến thức tiên tiến nhất, các máy móc hiện đại nhất trên thế giới. Bạn cũng có cơ hội khám phá vẻ đẹp của một thế giới siêu nhỏ và thấy những kết quả làm việc hăng say của mình sẽ được áp dụng đầy hiệu quả trong cuộc sống.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự cạnh tranh và hợp tác giữa các nước về Công nghệ nano rất sối động với sự tham gia của rất nhiều quốc gia, hứa hẹn một tương lai tươi sáng cho ngành này.

Ở Việt Nam, từ năm 2004, Công nghệ nano được Đảng và Nhà nước coi là một định hướng chiến lược về khoa học công nghệ để phục vụ các ngành khoa học khác. Tuy nhiên, đây là một ngành khoa học còn rất mới mẻ ở Việt Nam nên bước vào ngành này, bạn cần niềm say mê và cả một chút dũng cảm, dám đương đầu với thách thức. Bù lại, chính sự mới mẻ ấy đem lại cho bạn những cơ hội thành đạt lớn.

Một số nghề nghiệp trong ngành Công nghệ nano
Công nghệ nano đan xen, hòa quyện vào tất cả những ngành công nghệ. Nó phục vụ mọi lĩnh vực trong đời sống sinh hoạt, sản xuất. Cánh cửa của Công nghệ nano rộng mở cho tất cả những ai yêu thích các môn khoa học tự nhiên.

Nhà khoa học nghiên cứu Công nghệ nano
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, tìm ra những quy luật vật lý và hóa học của một dạng vật chất cụ thể khi chúng tiến đến kích thước nano. Những nghiên cứu này làm phong phú thêm các quy luật vật lý, đồng thời trở thành nền tảng để đưa ra các ứng dụng trong thực tế.

Nhà khoa học làm việc tại các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm của các trường đại học hay các hãng sản xuất. Cuộc sống của một nhà khoa học trong lĩnh vực Công nghệ nano thường gắn chặt với phòng thí nghiệm, với các máy móc tinh vi và khối lượng công việc chuyên sâu.

Kỹ sư Công nghệ nano
Nếu như các nhà khoa học tìm ra các quy luật thì kỹ sư là người thiết kế và vận hành các quy trình ứng dụng. Kỹ sư Công nghệ nano có môi trường làm việc rất rộng lớn và linh hoạt ở các tập đoàn, nhà máy, xí nghiệp trong nhiều lĩnh vực. Họ thông thạo về chuyên ngành Công nghệ nano mà mình đảm nhận.

Kỹ sư Công nghệ nano làm việc ở phòng sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm ở các nhà máy, xí nghiệp, cũng có thể ở các khoa điều trị bằng phương pháp vật lý ở bệnh viện.

Nhà tư vấn, quản lý và chuyển giao công nghệ
Với kỹ năng tốt kèm theo những kiến thức chuyên sâu, bạn sẽ trở thành một nhà tư vấn, nhà chuyển giao công nghệ tới các dây chuyền sản xuất dựa trên các bằng phát minh sáng chế. Ở tầm cao hơn, bạn sẽ là người giữ trọng trách quản lý những chương trình tầm cỡ quốc gia để chỉ đạo thực hiện các hướng phát triển tương lai về công nghiệp, năng lượng, y tế, nông nghiệp và quốc phòng v.v…

Nhà tư vấn và chuyển giao công nghệ thường làm việc tại các hãng sản xuất, các nhà máy công nghiệp, các công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ. Nhà quản lý làm việc tại các bộ phận chuyên môn thuộc các Bộ, ban ngành của Nhà nước trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan tới công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết:
– Yêu thích các môn khoa học tự nhiên
– Hiểu biết đa ngành về khoa học tự nhiên
– Ưa thích công việc tìm tòi, nghiên cứu, khả năng tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách logic
– Đức tình kiên trì và khả năng tập trung cao
– Trình độ ngoại ngữ và tin học
– Tính chính xác.

Một số địa chỉ đào tạo:
Muốn học ngành Công nghệ nano, bạn có thể thi vào: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học bách khoa TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội và TP.HCM), Trường Đại học Khoa học công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội), trung tâm Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia v.v…

Thông tin cần biết ngành Công nghệ sinh học

Thông tin cần biết ngành Công nghệ sinh học

Chuyên viên CNSH có thể tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước, trung tâm hoặc viện nghiên cứu, các công ty, xí nghiệp chọn tạo giống cây con, hoặc chế biến các sản phẩm nông, thủy, hải sản v.v… Anh ta cũng có thể làm việc trong các tổ chức liên quan đến ngành môi trường. Công việc của chuyên viên CNSH thường diễn ra trong các phòng thí nghiệm, các khu vực kỹ thuật tương đối khép kín.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ sinh học

Thông tin cần biết ngành Công nghệ sinh học

Phát triển trên nền tảng của sinh vật học và các ngành khoa học công nghệ khác, ngành Công nghệ sinh học (CNSH) được coi là ngành khoa học công nghệ của thế kỷ XXI. Những ứng dụng của CNSH hiện nay phổ biến trong mọi lĩnh vực từ công nghiệp, nông nghiệp, an ninh quốc phòng đến giải trí v.v…

Công việc chính của chuyên viên CNSH
Chuyên viên CNSH ứng dụng kiến thức và kỹ năng áp dụng khoa học kỹ thuật để thiết kế, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh mới có tính năng ưu việt hơn giống hiện có. Từ những loại vi sinh mới, anh ta tạo ra những thức ăn mới, thuốc tân dược, chất xét nghiệm bệnh, những enzym mới, và những kích thích tố mới. Chuyên viên CNSH sử dụng nhiều phương pháp CNSH tiên tiến như kỹ thuật tái phối hợp DNA để nhân bản gen và kỹ thuật chuyển gen giữa các sinh vật, kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật và động vật, kỹ thuật sáp nhập protoplasts của tế bào động vật và thực vật hay kỹ thuật tái tạo cây và con từ một đơn bào v.v…

Lĩnh vực CNSH rất rộng lớn. Bởi vậy, người làm trong ngành này có thể chuyên về di truyền học, y học, thực vật học, nông nghiệp, và các khoa học khác liên quan đến CNSH v.v…

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Chuyên viên CNSH có thể tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước, trung tâm hoặc viện nghiên cứu, các công ty, xí nghiệp chọn tạo giống cây con, hoặc chế biến các sản phẩm nông, thủy, hải sản v.v… Anh ta cũng có thể làm việc trong các tổ chức liên quan đến ngành môi trường. Công việc của chuyên viên CNSH thường diễn ra trong các phòng thí nghiệm, các khu vực kỹ thuật tương đối khép kín. Tuy nhiên, không phải vì vậy mà điều kiện làm việc của chuyên viên CNSH bó hẹp trong môi trường khép kín. Việc đi thực tế, lấy kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất cũng rất quan trọng với người làm trong ngành này.

Cơ hội việc làm của chuyên viên CNSH rất phong phú, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp – một trong những lĩnh vực kinh tế trọng tâm của nước ta hiện nay.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết:
– Có thiên hướng về sinh học, hóa học, vật lý và khá về toán.
– Đức tính tỉ mỉ, chính xác và cẩn thận.
– Có khả năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc theo nhóm tốt.
– Ham thích công việc tìm tòi, nghiên cứu, khả năng phán đoán tốt.

Một số thông tin về đào tạo:
Bạn có thể học ngành CNSH tại các trường đại học, cao đẳng khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp trong cả nước như: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐHQG TP.Hồ Chí Minh), trường ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Nông nghiệp I, Trường ĐH Cần Thơ, Trường ĐH An Giang v.v…

Thông tin cần biết ngành Phát triển phần mềm

Thông tin cần biết ngành Phát triển phần mềm

Đây là một trong những lĩnh vực tiên tiến và có sức phát triển nhanh nhất thế giới hiện nay. Việt Nam cũng cùng hòa chung với xu thế mạnh mẽ ấy. Năm 1996, nước ta mới chỉ có 95 đơn vị và 1900 người hoạt động trong lĩnh vực phần mềm. Đến năm 2003, con số này tăng lên 570 đơn vị (gấp 6 lần) và 12000 người (gấp hơn 6 lần).

Thông tin cần biết ngành Phát triển phần mềm

Thông tin cần biết ngành Phát triển phần mềm

Phát triển phần mềm (PTPM) là một ngành thuộc Công nghệ thông tin, đang phát triển mạnh tại nước ta hiện nay. Phần mềm là phương tiện truyền tải một cách cụ thể cách thức giải quyết vấn đề của người sử dụng cho máy vi tính có thể “hiểu” và “thực hiện” được.

Công việc và một số nghề nghiệp trong ngành PTPM
Cùng với quá trình ra đời của một phần mềm, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các nghề nghiệp trong ngành này:

* Từ một nhu cầu thực tế và ý tưởng về một vấn đề nhất định, một phần mềm sẽ ra đời để giải quyết nhu cầu, hiện thực hóa ý tưởng. Đầu tiên, người ta đã xác định rõ ràng mọi thông tin chi tiết nhất liên quan đến ý tưởng. Tựu trung lại, công việc này gồm ba bước:
– Phân tích hệ thống (xác định vai trò của cả phần mềm và từng thành phần trong hệ thống phần mềm).
– Lập kế hoạch dự án phần mềm.
– Phân tích yêu cầu để biết chi tiết thông tin đầu vào và thông tin đầu ra.

* Giai đoạn tiếp theo là phát triển phần mềm, gồm ba bước:
– Thiết kế phần mềm: Các kỹ sư phân tích và thiết kế hệ thống (phần mềm) sẽ dịch các yêu cầu về phần mềm thành một tập hợp các biểu diễn mô tả (dựa trên đồ họa, bảng hay ngôn ngữ) mô tả cho cấu trúc dữ liệu, kiến trúc, thủ tục thuật toán và đặc trưng giao diện.
– Lập trình: Kỹ sư lập trình hay lập trình viên bằng các ngôn ngữ lập trình chuyển những biểu diễn thiết kế trên thành ngôn ngữ nhân tạo, tạo ra các lệnh thực hiện được trên máy tính. Máy tính sẽ “hiểu” và “thực hiện” đúng theo thiết kế phần mềm.
– Kiểm thử phần mềm: Trước khi đến tay người sử dụng, phần mềm còn được trải qua các bước thử nghiệm xem có khiếm khuyết gì không để khắc phục kịp thời.

* Cuối cùng, các kỹ sư bảo trì hệ thống phần mềm sẽ bảo trì, sửa lỗi và nâng cấp phần mềm để thích ứng với môi trường phần mềm tiến hóa và yêu cầu của người sử dụng.
Người quản lý dự án phần mềm là người kết nối và vận hành trơn tru ba giai đoạn nói trên để có sản phẩm hoàn thiện.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Người làm trong ngành PTPM thường làm việc trong văn phòng tiện nghi, thoải mái với các thiết bị công nghệ cao. Tuy nhiên, họ cũng thường xuyên đi ra khỏi văn phòng để gặp gỡ, giao dịch với khách hàng, kiểm tra, sửa chữa hệ thống phần mềm theo yêu cầu của khách hàng.

Đây là một trong những lĩnh vực tiên tiến và có sức phát triển nhanh nhất thế giới hiện nay. Việt Nam cũng cùng hòa chung với xu thế mạnh mẽ ấy. Năm 1996, nước ta mới chỉ có 95 đơn vị và 1900 người hoạt động trong lĩnh vực phần mềm. Đến năm 2003, con số này tăng lên 570 đơn vị (gấp 6 lần) và 12000 người (gấp hơn 6 lần).

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết (tham khảo phần giới thiệu về ngành CNTT)
Ngoài ra những phẩm chất chung cho người làm trong ngành CNTT, ngành PTPM còn đòi hỏi những kỹ năng sau:
* Kỹ năng sử dụng trong quá trình làm việc đơn lẻ
– Kỹ năng thiết kế và đọc thiết kế theo quy chuẩn
– Kỹ năng lập lịch và làm việc theo lịch
– Kỹ năng DEBUG (phát hiện lỗi) chương trình khi cần
– Kỹ năng nói chuyện với những người không hiểu biết về ngành phần mềm
* Kỹ năng sử dụng trong quá trình làm việc nhóm
– Kỹ năng ước lượng thời gian khi phân việc và nhận việc
– Kỹ năng viết tài liệu
– Kỹ năng quản lý mã nguồn (là mã lệnh được viết theo một ngôn ngữ lập trình nhất định)

Thông tin cần biết ngành Công nghệ thông tin

Thông tin cần biết ngành Công nghệ thông tin

Chế tạo, lắp ráp và sửa chữa phần cứng: Những người làm trong lĩnh vực này có khả năng chế tạo, sửa chữa hay lắp ráp, lắp đặt các thiết bị, linh kiện của máy tính như ổ cứng, bo mạch, bộ vi xử lý. Các công ty sản xuất, lắp ráp và sửa chữa thiết bị phần cứng đang hứa hẹn một nền công nghiệp hùng mạnh trong tương lai.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ thông tin

Thông tin cần biết ngành Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính (bao gồm phần cứng, phần mềm) để cung cấp một giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Các giải pháp CNTT rất đa dạng: phần mềm quản lý nhân viên trong cơ quan, tổ chức, website dạy học qua mạng, hệ thống máy tính phục vụ cho nhu cầu tính cước, phần mềm trên các thiết bị di động hoặc những chương trình giải trí trên Internet v.v… Bởi vậy, đối tượng phục vụ của ngành CNTT ngày càng phong phú.

Điều kiện làm việc
Môi trường làm việc trong ngành CNTT rất đa dạng với nhu cầu nhân lực rất lớn. Ngoài những công ty chuyên về tin học, hiện nay hầu như mọi tổ chức, cơ quan đều sử dụng hệ thống máy vi tính và cần người có chuyên môn về CNTT. Ngoài ra, bạn cũng có thể cùng với một số đồng nghiệp khác lập ra một nhóm hay công ty của riêng mình. CNTT có mặt ở khắp nơi, hiện diện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đây là ngành được đầu tư và chú trọng ở mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Một số nghề nghiệp trong ngành CNTT:
Công việc của người làm CNTT chuyên nghiệp thường nằm ở một trong những mảng chủ yếu sau:

Lập trình (thao khảo thêm trong bài giới thiệu về ngành Phát triển phần mềm): Công việc chính của lập trình viên là sử dụng những công cụ và ngôn ngữ lập trình để phân tích, thiết kế, tạo ra những phần mềm, website, trò chơi cung cấp cho thị trường. Đây là nghề đang phát triển mạnh ở nước ta và được nhiều bạn trẻ quan tâm. Các công ty phần mềm nghiên cứu, xây dựng, phát triển và cung cấp các phần mềm, các ứng dụng xây dựng website, games v.v… cho thị trường là điểm đến của các lập trình viên.

Chế tạo, lắp ráp và sửa chữa phần cứng: Những người làm trong lĩnh vực này có khả năng chế tạo, sửa chữa hay lắp ráp, lắp đặt các thiết bị, linh kiện của máy tính như ổ cứng, bo mạch, bộ vi xử lý. Các công ty sản xuất, lắp ráp và sửa chữa thiết bị phần cứng đang hứa hẹn một nền công nghiệp hùng mạnh trong tương lai.

Thiết kế giải pháp tích hợp: Công việc này đòi hỏi các chuyên gia phải am hiểu cả phần cứng và phần mềm, có khả năng thiết kế các giải pháp trọn gói cho một công ty, tổ chức về cả phần cứng lẫn phần mềm, dựa trên yêu cầu cụ thể. Họ làm nhiệm vụ tại các công ty cung cấp giải pháp tích hợp hiện đang trên đà phát triển tại Việt Nam.

Quản trị hệ thông và an ninh mạng: Ngày nay, hầu hết các công ty, doanh nghiệp, tổ chức đều có hệ thống máy vi tính kết nối mạng. Người làm công tác quản trị hệ thống và an ninh mạng có nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống vận hành suôn sẻ, giải quyết trục trặc khi hệ thông gặp sự cố, đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu. Trong lĩnh vực này, bạn sẽ làm việc tại các công ty cung cấp giải pháp về mạng và an ninh mạng, các cơ quan, doanh nghiệp v.v…
Phẩm chất và kỹ năng cần thiết:
– Thông minh và có óc sáng tạo
– Khả năng làm việc dưới áp lực lớn
– Kiên trì, nhẫn nại.
– Tính chính xác trong công việc
– Ham học hỏi, trau dồi kiến thức
– Khả năng làm việc theo nhóm
– Trình độ ngoại ngữ (để tiếp cận kho tàng phong phú về CNTT từ các nguồi sách điện tử và Internet)
Và quan trọng nhất là niềm đammê với CNTT

Thông tin cần biết ngành Vật lý học

Thông tin cần biết ngành Vật lý học

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Thông tin cần biết ngành Vật lý học

Thông tin cần biết ngành Vật lý học

Vật lý học -một cách tổng quát nhất đó là khoa học nghiên cứu về “vật chất” và “sự tương tác”. Cụ thể thì Vật lý là khoa học nghiên cứu về các quy luật vận động của tự nhiên, từ thang vi mô (các hạt cấu tạo nên vật chất) cho đến thang vĩ mô (các hành tinh, thiên hà và vũ trụ). Đối tượng nghiên cứu chính của vật lý hiện nay bao gồm vật chất, năng lượng, không gian và thời gian.
Vật lý còn được xem là ngành khoa học cơ bản bởi vì các định luật vật lý chi phối tất cả các ngành khoa học tự nhiên khác. Điều này có nghĩa là những ngành khoa học tự nhiên như sinh học, hóa học, địa lý học… chỉ nghiên cứu từng phần cụ thể của tự nhiên và đều phải tuân thủ các định luật vật lý. Ví dụ, tính chất hoá học của các chất đều bị chi phối bởi các định luật vật lý về cơ học lượng tử, nhiệt động lực học và điện từ học.
Vật lý có quan hệ mật thiết với toán học. Các lý thuyết vật lý là bất biến khi biểu diễn dưới dạng các quan hệ toán học, và sự xuất hiện của toán học trong các thuyết vật lý cũng thường phức tạp hơn trong các ngành khoa học khác. Sự khác biệt giữa vật lý và toán học là ở chỗ, vật lý luôn gắn liền với thế giới tự nhiên, trong khi toán học lại biểu diễn các mô hình trừu tượng độc lập với thế giới tự nhiên. Tuy vậy, sự khác biệt không phải lúc nào cũng rõ ràng.
MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH THUỘC LĨNH VỰC VẬT LÝ HỌC
(Đang được đào tạo tại các trường đại học)
Chuyên ngành Vật lý
Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ bản về vật lý, toán, điện tử-tin học,… và các kiến thức chuyên ngành; kỹ năng thực hành và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.
Triển vọng nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, các tập đoàn kinh tế manh, các công ty có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài có liên quan đến điện tử, tin học, viễn thông, v.v. hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Chuyên ngành Khoa học Vật liệu
Mục tiêu đào tạo: Đáp ứng sự phát triển của khoa học vật liệu mới, trong đó có khoa học và công nghệ nano được nhà nước xác định là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của đất nước. Chương trình đào tạo cử nhân Khoa học vật liệu trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về vật lý, toán học, tin học, hoá học, khoa học và công nghệ vật liệu, đặc biệt là vật liệu điện tử nano (vật liệu từ, vật liệu bán dẫn). Sinh viên cũng được trang bị các kiến thức về khoa học công nghệ các vật liệu tiên tiến khác như hợp kim đặc chủng, vật liệu tổ hợp, vật liệu nanô, các vật liệu quang điện tử sử dụng trong nhiều lĩnh vực như sợi cáp quang, laser… những vật liệu nền tảng của cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật của thế kỷ 21.
Triển vọng nghề nghiệp: Sinh viên ngành Khoa học vật liệu đủ năng lực làm việc ở các hãng công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các tập đoàn kinh tế mạnh của Nhà nước, của nước ngoài, các trường đại học. Đặc biệt là sinh viên ngành này, nếu tốt nghiệp loại khá hoặc giỏi, ngoại ngữ tốt có khả năng học tập và nghiên cứu ở các nước tiên tiến như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản,… Ngoài ra, sinh viên có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước
Chuyên ngành Công nghệ hạt nhân
Mục tiêu đào tạo: Công nghệ hạt nhân là ngành đào tạo rất cần thiết phù hợp chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển ngành điện hạt nhân hiện nay. Nhu cầu của đất nước về nhân lực liên quan đến công nghệ hạt nhân là rất lớn. Sinh viên trang bị những kiến thức về công nghệ hạt nhân cơ bản, hiện đại và cập nhật các tiến bộ của công nghệ và vật lí hạt nhân trên thế giới, được tham quan và thực tập thực tế tại các cơ sở hạt nhân trong nước.
Triển vọng nghề nghiệp: Đủ năng lực làm việc trên các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhưngành năng lượng hạt nhân để phục vụ nhu cầu điện hạt nhân trong tương lai của đất nước,các ngành khoa học và kĩ thuật hạt nhân cơ bản và ứng dụng; các ngành kinh tế thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp; y học xạ trị, khảo cổ học, địa chất thuỷ văn. Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Chuyên ngành Vật lý chất rắn
Vật lý chất rắn là một ngành trong vật lý học chuyên nghiên cứu các tính chất vật lý của chất rắn. Từ các mô hình đơn giản rút ra từ các tính chất cơ bản của các vật liệu chính như kim loại, chất bán dẫn điện, chất cách điện, chất có từ tính, chất siêu dẫn,… dưới dạng tinh thể.
Vật lý chất rắn được ứng dụng trong việc nghiên cứu và sử dụng các vật liệu rắn, đặc biệt là vật liệu mới. Ngành vật lý chất rắn đã được phát triển rất nhanh trong nhiều năm qua. Sự phát triển của vật lý chất rắn gắn liền với sự phát triển và sử dụng các vật liệu mới và những tính năng đặc biệt của nó.
Sinh viên theo học ngành vật lý chất rắn được cung cấp các kiến thức cơ sở và ứng dụng trong các dụng cụ bán dẫn (transitor, SCR, vi mạch)… Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các công ty máy tính, các công ty cung cấp các thiết bị đo lường, các phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy sản xuất các thiết bị điện tử như tivi, cassette…
Chuyên ngành Vật lý điện tử:
Cung cấp các kiến thức cơ bản và cơ sở về điện học, dẫn sóng và phát sóng, điện tử căn bản, kiến trúc máy tính (phần cứng), các công nghệ điện tử và linh kiện, các hệ thống điều khiển, các thông tin về mạng máy tính và các ứng dụng kỹ thuật của máy tính…
Sinh viên ra trường có thể công tác tại các công ty có nhu cầu sản xuất và bảo quản các thiết bị điện tử và máy tính; các cơ quan nghiên cứu và các trường dạy học chuyên
Chuyên ngành Vật lý ứng dụng:
Cung cấp các kiến thức cơ sở về lý thuyết cũng như thực nghiệm về quang học, quang phổ học nguyên tử và phân tử, laser, plasma, kỹ thuật chân không, vật liệu mới (xi mạ, tạo màng kim loại trên các đế vật liệu khác nhau…).
Sinh viên có khả năng hoạt động trong các lĩnh vực phân tích quang phổ và các ngành khoa học kỹ thuật công nghệ liên quan đến các ngành học trên. Sinh viên cũng có thể làm việc tại các cơ sở xi mạ chân không, các cơ quan xí nghiệp chế tạo vật liệu, các trung tâm phân tích, hoặc có thể giảng dạy ở các trường THPT, CĐ, ĐH.
Chuyên ngành Sư phạm Vật lý
Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý; về khoa học giáo dục và sư phạm; kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại giảng dạy Vật lý và công nghệ dạy học.
Triển vọng nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Thông tin cần biết ngành Toán học

Thông tin cần biết ngành Toán học

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Toán đủ năng lực làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, các cơ quan nghiên cứu Toán học và quản lý giáo dục,… hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước

Thông tin cần biết ngành Toán học

Thông tin cần biết ngành Toán học

Toán họclà môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, đó là môn học về “hình và số.” Theo quan điểm chính thống, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng Luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học.
Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là “ngôn ngữ của vũ trụ”. Chuyên gia trong lĩnh vực toán học được gọi lànhà toán học. Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán học được cấp bằngCử nhân Toán học
Toán học là một ngành, một môn học đòi hỏi suy luận và trí thông minh cao. Nó chứa tất cả những gì thách thức đến bộ não của chúng ta. Học toán hay nghiên cứu Toán học là vận dụng khả năng suy luận và trí óc thông minh của chúng ta.
Toán học là nền tảng cho tất cả các ngành khoa học tự nhiên khác. Có thể nói rằng không có toán học, sẽ không có ngành khoa học nào cả[
Toán học chỉ dành cho những ai thông minh, biết kiên trì, biết tự lập. Vì thế toán học rèn luyện cho chúng ta những đức tính đó.
Nói đến toán học là nói đến sự gọn gàng và lô-gíc.
MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH THUỘC LĨNH VỰC TOÁN HỌC
(Đang được đào tạo tại các trường đại học)
Toán học
Đào tạo cho xã hội những cán bộ có trình độ cử nhân khoa học, có kiến thức chuyên sâu về Toán học và khả năng ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về Toán học, đồng thời trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành. Sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình cơ bản, một số thuật toán và phần mềm toán học. Sinh viên được rèn luyện khả năng tư duy chính xác của Toán học, tư duy thuật toán và phương pháp tiếp cận khoa học tới vấn đề thực tế.
Cử nhân ngành Toán học có đủ năng lực làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông; làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý kinh tế, tài chính, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán học và Toán ứng dụng hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Thực tế nhiều năm qua cho thấy sinh viên ngành Toán học khi ra trường đều được các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước tiếp nhận và đánh giá rất cao.
Hiện nay, nhiều cơ hội đến với viên ngành Toán học vì một số lĩnh vực trọng điểm trong nền kinh tế quốc gia như công nghệ thông tin, bảo hiểm, ngân hàng và tài chính, …vv đang rất cần các chuyên gia Toán học, Toán ứng dụng.
Toán – Cơ
Các chuyên gia trong lĩnh vực Toán – Cơ là những cán bộ có trình độ cử nhân khoa học, có kiến thức chuyên sâu về Cơ học và có khả năng ứng dụng Toán học, Cơ học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Họ được trang bị những kiến thức cơ bản về Toán học – Cơ học, Tin học, Toán ứng dụng, đồng thời được trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành, có khả năng sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình cơ bản, một số thuật toán và phần mềm toán học.
Các cử nhân ngành Toán-Cơ có thể làm công tác giảng dạy Toán học, Cơ học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán học, Cơ học, ví dụ trong các lĩnh vực như xây dựng, chế tạo máy, khoa học vật liệu, …vv hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Toán – Tin ứng dụng
Đào tạo cho xã hội những cử nhân khoa học có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng, Tin học và có khả năng áp dụng kiến thức Toán học-Tin học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Họ được trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và những kiến thức cơ bản về Toán ứng dụng-Tin học, đồng thời trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành, có khả năng xây dựng mô hình toán học cho các bài toán thực tế, sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình, các kiến thức về thuật toán và công nghệ phần mềm.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán – Tin ứng dụng có đủ năng lực giảng dạy Toán-Tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán ứng dụng và Tin học, các công ty lập trình, gia công phần mềm, hay phân tích thiết kế hệ thống. Số liệu thống kê cho thấy cơ hội việc làm cũng như mức thu nhập của sinh viên ngành Toán-Tin ứng dụng sau khi tốt nghiệp là rất cao. Sinh viên còn có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Sư phạm Toán
Đào tạo cử nhân khoa học nắm vững kiến thức Toán học, có kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm cao để đảm nhận công tác giảng dạy Toán học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT.