Tag: ngành nghề

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Sinh viên tốt nghiệp có thể giảng dạy sinh học ở trường ĐH, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông; nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về sinh thái và tài nguyên sinh vật, sinh học thực nghiệm, công nghệ sinh học ở các cơ quan nghiên cứu; làm việc ở các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan đến sinh học và môi trường.

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Thông tin cần biết ngành Sinh học

Sinh học hay là Sinh vật học là một môn khoa học về sự sống (từ tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống, và logos là môn học). Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Sự ra đời của Sinh học bắt đầu từ thế kỉ 19, khi các nhà khoa học tìm thấy được các đặc điểm chung cơ bản giữa các loài. Ngày nay, sinh học trở thành một môn học chuẩn và bắt buộc tại các trường học và Đại học trên khắp thế giới, và rất nhiều bài báo được công bố hằng năm ở trên khắp các tạp chí chuyên ngành về y và sinh

Sinh học ngày nay đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu lớn, phức tạp bao gồm nhiều chuyên ngành hẹp. 4 nhóm ngành chính trong Sinh học là:

– Các ngành nghiên cứu cấu trúc cơ bản của hệ thống sống: như tế bào, gene v.v.;
– Nhóm ngành nghiên cứu sự vận hành, hoạt động của các cấu trúc này ở cấp độ mô, cơ quan (organ) và cơ thể (body);
– Nhóm quan tâm đến sinh vật và lịch sử phát triển của các sinh vật;
– Nhóm ngành xem xét các mối quan hệ, tương tác giữa các hệ thống sống.
Tuy nhiên, các ranh giới và phân chia chuyên ngành trên chỉ có tính ước lệ. Trong thực tế, các ranh giới này là không rõ ràng và thường xuyên có sự vay mượn về kỹ thuật, thuật ngữ, nguyên lý chung giữa các chuyên ngành.

Ngành Sinh học được giảng dạy trong các trường đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, các phương pháp nghiên cứu, những kiến thức cơ bản về sinh học, nguyên lý cơ bản và các quá trình sinh học ở mức độ khác nhau của khoa học sự sống (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã); mối quan hệ của chúng với nhau và với môi trường ngoài; những kiến thức cơ sở của ngành và chuyên ngành. Ngành này gồm các chuyên ngành: sinh học động vật, sinh học thực vật, di truyền học, tài nguyên môi trường, vi sinh – sinh học phân tử và sinh hóa.

Một số trường đào tạo ngành sinh học như: Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc Gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TPHCM), ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm 2, ĐH Cần Thơ…

Cơ hội việc làm:
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào trong và ngoài nước; làm việc tại viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, các bệnh viện, khu công nghiệp tập trung, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức sinh học.

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa học nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố và hợp chất, về các biến đổi có thể có từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những hợp chất chưa biết đến cho tới nay, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa học trong những mẫu thử nghiệm.

Cũng như trong các bộ môn khoa học tự nhiên khác, thí nghiệm trong hóa học là cột trụ chính. Thông qua thí nghiệm, các lý thuyết về cách biến đổi từ một chất này sang một chất khác được phác thảo, kiểm nghiệm, mở rộng và khi cần thiết thì cũng được phủ nhận.

Tiến bộ trong các chuyên ngành khác nhau của hóa học thường là các điều kiện tiên quyết không thể thiếu cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học khác, đặc biệt là trong các lãnh vực của sinh học và y học, cũng như trong lãnh vực của vật lý (thí dụ như việc chế tạo các chất siêu dẫn mới). Hóa sinh, một chuyên ngành rộng lớn, đã được thành lập tại nơi giao tiếp giữa hóa học và sinh vật học và là một chuyên ngành không thể thiếu được khi muốn hiểu về các quá trình trong sự sống, các quá trình mà có liên hệ trực tiếp và không thể tách rời được với sự biến đổi chất.

Đối với y học thì hóa học không thể thiếu được trong cuộc tìm kiếm những thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo máy bay, vật liệu xây dựng chịu lực và bền vững, các chất bán dẫn đặc biệt tinh khiết,…). Ở đây bộ môn khoa học vật liệu đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và kỹ thuật.

Công nghiệp hóa là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa sản xuất các hóa chất cơ bản như axít sunfuric hay amoniac, thường là nhiều triệu tấn hằng năm, cho sản xuất phân bón và chất dẻo và các mặt khác của đời sống và sản xuất công nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp hóa học cũng sản xuất rất nhiều hợp chất phức tạp, đặc biệt là dược phẩm. Nếu không có các hóa chất được sản xuất trong công nghiệp thì cũng không thể nào sản xuất máy tính hay nhiên liệu và chất bôi trơn cho công nghiệp ô tô.

Hóa học được chia ra theo loại chất nghiên cứu mà quan trọng nhất là cách chia truyền thống ra làmHóa hữu cơ (Hóa học nghiên cứu về những hợp chất của cacbon) và Hóa vô cơ (Hóa học của những nguyên tố và hợp chất không có chuỗi cacbon).

Một cách chia khác là chia Hóa học theo mục tiêu thành Hóa phân tích (phân chia những hợp chất) và Hóa tổng hợp (tạo thành những hợp chất mới).

Một số chuyên ngành quan trọng khác của Hóa học là : Hóa sinh, Hóa-Lý, Hóa lý thuyết bao gồm ngành Hóa lượng tử, Hóa thực phẩm, Hóa lập thể, và Hóa dầu

MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
(Đang được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng)

Hoá học
Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, những kiến thức cơ bản về Hoá học, được tiếp cận, thực hành trên những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và nâng cao kỹ năng thực hành, những kiến thức cơ sở của ngành và chuyên ngành, hình thành và phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng Hoá học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức hoá học, hoặc có thể được đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Sư phạm Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hóa học; về khoa học giáo dục và sư phạm. Kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại trong Hóa học và công nghệ dạy học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ bản về Hoá học và kiến thức chuyên sâu về Công nghệ các quá trình Hóa học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ. có khả năng ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội, môi trường.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các công ty liên doanh có sử dụng kiến thức công nghệ hoá học và hoá học; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ hóa học vô cơ và hữu cơ:
Chuyên ngành công nghệ hóa vô cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Giản đồ pha – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích vật liệu vô cơ – Công nghệ sản xuất hoá chất vô cơ – Kỹ thuật tổng hợp vật liệu vô cơ…và các môn bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành: Hoá học và hoá lý sillicat – Công nghệ sản xuất các chất kết dính – Vật liệu composit vô cơ – Công nghệ sản xuất các oxyl kim loại – Kỹ thuật tổng hợp vô cơ điện hoá – Vật liệu xử lý nước ô nhiễm – Công nghệ sản xuất pin, acquy – Vật liệu gốm cao cấp (điện tử, bán dẫn, siêu âm) – Công nghệ chế biến quặng phi/ kim loại – Công nghệ luyện kim bột – Công nghệ sản xuất gốm sứ – Qúa trình và thiết bị gốm sứ – Nguyên lý lò nung gốm sứ ….

Chuyên ngành Hóa hữu cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Hoá học và hoá lý polyme – Công nghệ sản xuất hoá chất hữu cơ – Hoá học và phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích hợp chất hữu cơ …và các kiến thức bổ trợ: kỹ thuật gia công chất dẻo – Cơ sở công nghệ chất dẻo/cao su, xenlulo, giấy và sợi hóa học – Polyme sinh học và polyme phân huỷ – Công nghệ vật liệu hữu cơ – Công nghệ sản xuất các sản phẩm composit – Công nghệ sản xuất các chất dẻo đặc chủng – Công nghệ sản xuất chất tạo màng và kết dính hữu cơ – Kỹ thuật gia công chất dẻo – Kỹ thuật sơ chế cao su – Công nghệ cao su nhiệt dẻo – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su thông dụng – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật – Kỹ thuật sản xuất xenlulo /giấy/sợi Hoá học – Cơ sở kỹ thuật nhuộm màu ….

Ra trường, Kỹ sư ngành Công nghệ hóa học có khả năng nghiên cứu sản xuất và ứng dụng các sản phẩm khoa học hoặc liên quan, có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất, quản lý sản xuất ở các cơ sở sản xuất cũng như ở các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật …

Công nghệ hóa môi trường:
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ hóa môi trườngnhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về khối khoa học tự nhiên như: Giải tích – Xác suất thống kê – Vật lý – Sinh học – Hóa học – Vi sinh vật – Sinh thái môi trường- môi trường và con người… đồng thời còn đào tạo để sinh viên có các kiến thức cơ bản dành cho ngành: Cơ ứng dụng – Hóa lý kỹ thuật môi trường- Kỹ thuật nhiệt – Thủy lực & thủy văn – Kỹ thuật điện – Phân tích hệ thống – Hóa học phân tích các chỉ tiêu môi trường- Vi sinh vật kỹ thuật môi trường- Thủy lực công trình – Kỹ thuật điện tử – Cơ học đất – Luật và chính sách môi trường… ngoài ra, sinh viên sẽ được trang bị khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Độc tố học môi trường- Ô nhiễm không khí – Quản lý chất thải rắn – Ô nhiễm đất và kỹ thuật xử lý – Ngăn ngừa ô nhiễm và công nghệ sạch – Quản lý chất lượng môi trường- Đánh giá tác động môi trường- Mô hình hóa môi trườngvà sự lan truyền ô nhiễm – Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – Kinh tế môi trường- Bản đồ học và ứng dụng GIS trong quản lý môi trường- Ô nhiễm nước – Xử lý nước thải – Ô nhiễm tiếng ồn và kỹ thuật xử lý – Kỹ thuật nước thiên nhiên… để khi ra trường sinh viên ngành Công nghệ môi trườngcó khả năng phân tích đánh giá hiện trạng môi trường và các vùng lãnh thổ, kỹ năng đo đạc và phân tích các thông số môi trường, có khả năng giảng dạy theo chuyên ngành…

Công nghệ hóa Silicat:
Chuyên ngành Công nghệ hóa silicat trang bị những kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản, cùng với kiến thức cơ bản dành cho ngành như: Lô silicat – Thiết bị nhà máy silicat – Hóa lý Silicat – Công nghệ vật liệu kết dính – Công nghệ gốm sứ – Công nghệ thuỷ tinh – Công nghệ vật liệu chịu lửa…

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, thực hành… tại các nhà máy cơ quan xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.

Công nghệ hóa Vô cơ Điện hóa:
Chuyên ngành Công nghệ điện hóa và Bảo vệ kim loại trang bị cho sinh viên các kiến thức chung thuộc khối Khoa học cơ bản, những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Điện hóa lý thuyết – Ăn mòn kim loại – Điện hóa bề mặt – Kim loại hóa học – Vật liệu họ – Mạ điện – Điện phân thoát kim loại – Điện phân không thoát kim loại – Nguồn điện hóa học – Thiết bị điện hóa…

Khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có khả năng làm các công việc liên quan đến lĩnh vực kim loại như chống ăn mòn kim loại tinh chế kim loại, sản xuất các vật dụng bằng kim loại…

Công nghệ hợp chất vô cơ và phân bón hóa học:
Khi học chuyên ngành Công nghệ các hợp chất vô cơ và Phân bón hóa học sinh viên sẽ được học kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản cùng với những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Kỹ thuật chế tạo các chất sạch – Động học và Thiết bị phản ứng – Công nghệ vật liệu – Ăn mòn kim loại – Công nghệ các hợp chát chứa nitơ – Công nghệ axit sufuric – Công nghệ sản xuất phân bón vô cơ – Công nghệ sản xuất muối khoáng… để khi ra trường sinh viên có khả năng nghiên cứu hoặc làm việc trực tiếp tại các nhà máy phân bón hóa học.

Công nghệ hóa phân tích:
Chuyên ngành Hoá phân tích: được trang bị kiến thức cũng như các phương pháp phân tích sắc ký – Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử – Phân tích điện hóa – Phân tích trắc quang – Thuốc thử hữu cơ – Phân tích kỹ thuật – Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu… sinh viên cũng sẽ được đi vào nghiên cứu thực tế chuyên ngành về: Phân tích điện hoá, quang – Phân tích chiết, sắc ký – Phân tích kỹ thuật…

Công nghệ hóa nhuộm:
Chuyên ngành công nghệ hóa nhuộm trang bị cho sinh viên khối kiến thức liên quan như: vẽ kỹ thuật, cơ lý thuyết, tổ chức sản xuất, nguyên lý chế tạo máy, điện kỹ thuật, hóa hữu cơ, đại cương dệt – sợi, hóa phân tích, vật liệu nhuộm, hóa công, tự động hóa, nấu tẩy, công nghệ nhuộm, in hoa, thiết bị nhuộm… và các kiến thức chuyên ngành bổ trợ khác. Học viên sau khi ra trường có thể làm nhân viên kỹ thuật nhuộm ở các công ty dệt, làm ở các cơ sở nhuộm vải – sợi, các cơ sở, xí nghiệp in vải…

Hóa dược
Hóa dược là một ngành khoa học dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học. Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Công nghệ hóa dầu:
Ngành công nghệ hóa dầu trang bị cho học viên khối kiến thức cơ bản và bổ trọ cho chuyên ngành như: hóa học dầu mỏ, công nghệ lọc dầu, công nghệ hóa dầu, xúc tác lọc hóa dầu, phụ gia khai thác, vận chuyển và bảo quản dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ, công nghệ sản xuất nhiên liệu dầu và khí, công nghệ chế tạo monome và các hóa chất cơ bản từ dầu mỏ, các quá trình oxy hóa hidrocacbon từ dầu mỏ, an toàn và bảo vệ môi trườngtrong công nghiệp dầu khí, công nghệ hidro xử lý các sản phẩm dầu khí, công nghệ tách hidrocacbon trong lọc hóa dầu, kinh tế dầu khí…

Khi ra trường, có thể làm việc tại đơn vị kinh tế chuyên ngành dầu khí hoặc các sản phẩm từ dầu khí hiện đang phát triển rất mạnh ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.HCM, khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hóa) và nhiều địa phương khác; làm công tác giảng dạy, đào tạo ở các trường Đại học, trường dạy nghề hoặc Viện nghiên cứu.

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Phải nói thêm rằng để có thể trở thành một nhà thiết kế với những mẫu sáng tạo có giá trị thực tiễn là một quá trình lao động, sáng tạo không ngừng nghỉ. Để có thể đứng trên sân khấu, nhận lấy những tràng vỗ tay tán thưởng dành cho thành quả của mình, những nhà thiết kế thực sự phải nỗ lực rất nhiều.

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Thông tin cần biết ngành Thiết kế thời trang

Trong một xã hội hiện đại khi nhu cầu và trình độ văn hóa, nghệ thuật – thẩm mỹ ngày càng tăng cao thì nghề thiết kế thời trang (fashion design) đang được xem như một trong những nghề thời thượng được nhiều bạn trẻ chọn lựa. Lý do cũng chính bởi sức hấp dẫn của nó ở tính năng động, khả năng sáng tạo tối đa và cả ánh hào quang trong mắt công chúng của nghề này. Tuy vậy, con đường đi đến thành công không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng.

Thiết kế thời trang được xem như một môn nghệ thuật ứng dụng đòi hỏi nhà thiết kế phải có tài năng và óc sáng tạo không ngừng nghỉ. Các sáng tạo của họ không chỉ đơn thuần là về kiểu dáng trang phục mà còn bao gồm các phụ kiện sao cho phù hợp với văn hóa, xã hội và thời đại. Tuy nhiên, khái niệm về nghề thiết kế thời trang được hiểu khá rộng. Người thiết kế có thể là người trực tiếp đứng ra thiết kế hoặc cũng có thể là người quản lý một đội ngũ thiết kế ở một công ty thời trang, thể thao hay tự gây dựng một nhãn hiệu riêng. Đây là ngành học phù hợp với các bạn trẻ yêu thích mỹ thuật, thời trang và có năng khiếu trong những lĩnh vực này.

Sức hấp dẫn của nghề
Sự giàu có và nổi tiếng có thể coi là sức hấp dẫn số một của nghề này. Trên sân khấu lớn, dưới ánh đèn sáng rực rỡ bên cạnh những người mẫu trẻ trung xinh đẹp khoác trên mình những bộ trang phục lộng lẫy, bạn xuất hiện, cúi chào khán giả trong những tràng pháo tay giòn giã, tán thưởng dành cho bộ sưu tập mà bạn mang tới. Và hơn thế nữa, bạn cũng có thể nhìn thấy những mẫu thiết kế của mình được mọi người sử dụng ở khắp nơi, được lên những trang tạp chí đắt tiền. Bạn thậm chí còn được các diễn viên, ca sĩ nổi tiếng đặt hàng những trang phục để họ đi dự các liên hoan lớn. Tên tuổi cùng với thương hiệu của bạn sẽ được nhiều người biết đến chưa kể đến những lợi nhuận về tài chính mà công việc có thể mang lại.

Bên cạnh những cái sẽ đạt được đó, trong khi thiết kế thời trang, bạn có thể tự do sáng tạo với cảm hứng cá nhân. Đó là một niềm vui lớn trong khi làm việc vì không phải làm nghề nào bạn cũng có thể làm theo ý của mình được. Chính vì vậy, những sản phẩm mà bạn tạo ra thực sự là một tác phẩm nghệ thuật mang đậm cá tính của bạn. Thật hạnh phúc khi cá tính của bạn được khảng định và mọi người mến mộ đúng không?

Các kĩ năng cần thiết
Sáng tạo và phong cách: Không nhà thiết kế thời trang nào có thể làm việc mà không có sự sáng tạo và phong cách. Ngành thời trang đang ở tình trạng biến chuyển không ngừng. Nhà thiết kế thời trang cần phải sẵn sàng ứng biến. Họ cần khả năng nhìn vào phong cách cũ và thấy được hướng mới để đưa vào bản thiết kế của mình. Họ cần khả năng cách tân và đưa cái mới lạ vào trang phục. Từ vẽ phác thảo đến thực hiện, nhà thiết kế cần năng lực về mỹ thuật và tính sáng tạo để thành công trong lĩnh vực này.

Hiểu biết về lịch sử thời trang: Đặt ra xu hướng không phải là một việc đơn giản. Nhà thiết kế thời trang phải thực hiện từng bước. Để làm được điều đó, họ cần hiểu biết về những phong cách trước đây và những biến động trong lịch sử thời trang. Họ cũng cần nhận thức về các sự kiện thời trang gần đây cũng như những tiến triển.

Biết cách kinh doanh: Hiểu được những đặc tính phức tạp của việc kinh doanh cũng là một cái lợi đối với nhà thiết kế. Trong ngành có tính cạnh tranh cao này, đòi hỏi các nhà thiết kế không thể chỉ dựa vào cái nhìn nghệ thuật để mang lại thành công. Đối với họ, việc hiểu những quy tắc cơ bản về marketing và kinh doanh mới có thể giúp họ đạt được mục đích của mình.

Khả năng chịu được áp lực công việc: Nghề thiết kế thời trang không dành cho người yếu tim. Nhà thiết kế thời trang phải có khả năng chịu được áp lực công việc. Làm việc với nhiều kiểu người hoặc nhóm người để đáp ứng thời hạn eo hẹp có thể gây căng thẳng. Những ai bước vào lĩnh vực này luôn phải sẵn sàng làm việc theo nhóm, và họ sẽ phát đạt do nhu cầu về thời hạn. Họ cũng phải có khả năng điều chỉnh được lời phê bình. Những lời phê bình trong lĩnh vực này có thể rất khó nghe. Nhà thiết kế thời trang thành công luôn biết cách học từ câu phê bình trong khi đang duy trì phong cách cá nhân của họ.

Những khó khăn phải đối mặt
Khó khăn đầu tiên của nghề chính là từ những hạn chế của lĩnh vực thời trang trong nước. Một thực tế không thể phủ nhận đó là thời trang Việt Nam so với thế giới cũng giống như chàng tý hon đứng cạnh những gã khổng lồ. Nói cách khác, ngành thời trang Việt Nam chưa phát triển vì không có “công nghệ về thời trang” với quy trình đào tạo chuyên nghiệp… Cái người ta nhìn thấy ở thời trang Việt Nam hiện nay chỉ mới là từng cá nhân, chứ không thể gọi là tổng thể được. Tuy nhiên, với xu thế phát triển hiện nay, ngành thời trang đang có nhiều cơ hội lớn và trông chờ vào một đội ngũ trẻ chuyên nghiệp đang được đào tạo một cách bài bản trong tương lai.

Tiếp đó, sự giàu có và nổi tiếng cũng không phải là điều dễ dàng bởi để được mọi người công nhận tài năng bạn cần phải học để lấy được tấm bằng thiết kế thời trang cũng như kiến thức về may đo, xu hướng thời trang theo từng giai đoạn thay đổi như thế nào nhằm phục vụ cho công việc. Một điều cũng cần lưu ý đó là sự cạnh tranh khốc liệt cũng như khó khăn để có thể thành công của nghề này. Ngoài ra, nghề thiết kế không chỉ đòi hỏi những kiến thức qua đào tạo, trường lớp mà còn đòi hỏi bạn phải học thêm nhiều trong thực tế. Như một thiết kế viên của công ty may Việt Tiến cho biết công ty anh đã từng nhận đến bốn thiết kế viên được đào tạo chuyên ngành đàng hoàng, thậm chí có người từng đỗ thủ khoa của ngành, nhưng… lại “không sử dụng được”.

Phải nói thêm rằng để có thể trở thành một nhà thiết kế với những mẫu sáng tạo có giá trị thực tiễn là một quá trình lao động, sáng tạo không ngừng nghỉ. Để có thể đứng trên sân khấu, nhận lấy những tràng vỗ tay tán thưởng dành cho thành quả của mình, những nhà thiết kế thực sự phải nỗ lực rất nhiều. Đó là hàng giờ trăn trở bên giá vẽ, trong xưởng may để có thể cho ra đời một mẫu thiết kế tâm đắc và được mọi người đón nhận. Hầu hết những nhà thiết kế có danh tiếng đều bắt đầu sự nghiệp với những công việc hết sức khổ cực và đây cũng chính là một phần của nghề thiết kế hay ít nhất trong một vài năm đầu của nghề.

Học nghề Thiết kế thời trang sở đâu?
Thiết kế thời trang là một chuyên ngành của Mỹ thuật ứng dụng, đang được đào tạo ở một số trường đại học, cao đẳng như:
Phía Bắc: ĐH Mỹ thuật công nghiệp, ĐHSP Nghệ thuật TW, Việt ĐH Mở Hà Nội, CĐ Công nghiệp dệt may thời trang, CĐ Nghệ thuật Hà Nội, CĐSP Trung ương, CĐ Văn hóa nghệ thuật Thanh Hóa v.v…
Phía Nam: ĐH Kiến trúc Tp.HCM, ĐH Quốc tế Hồng Bàng, ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM, ĐH Văn Lang, CĐ Kinh tế kỹ thuật Vinatex Tp.HCM, CĐ Văn hóa nghệ thuật Tp.HCM, CĐSP Thừa Thiên Huế, CĐ Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Nha Trang, CĐ Mỹ thuật trang trí Đồng Nai v.v…

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Kiến trúc sư thường làm việc tại văn phòng tư vấn thiết kế, xưởng thiết kế. Công trường cũng là một địa chỉ gắn bó với kiến trúc sư khi họ phải đi khảo sát thực tế hay điều hành dự án.

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Thông tin cần biết ngành Kiến trúc

Kiến trúc sư là những chuyên gia được đào tạo và cấp bằng về nghệ thuật và khoa học thiết kế các công trình xây dựng. Họ biến những nhu cầu của con người về nơi ở, sinh hoạt, vui chơi, làm việc v.v… thành hình ảnh và đồ án của các công trình mà sau đó sẽ xây dựng bởi người khác.

Công việc chính của kiến trúc sư
Quy trình chung để một công trình được xây dựng gồm các bước:
Hoạch định dự án, thiết kế công trình, đấu thầu xây dựng, triển khai thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình. Nhiệm vụ chủ yếu của kiến trúc sư là ở phần việc đầu tiên: làm dự án, thiết kế kiến trúc, quy hoạch và thường là người chủ trì công trình. Họ hợp tác với các kỹ sư, chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau, chủ yếu về xây dựng, để đưa ra thiết kế hợp lý nhất cho công trình.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Kiến trúc sư thường làm việc tại văn phòng tư vấn thiết kế, xưởng thiết kế. Công trường cũng là một địa chỉ gắn bó với kiến trúc sư khi họ phải đi khảo sát thực tế hay điều hành dự án.

Kiến trúc sư chủ yếu làm việc tại các văn phòng tư vấn, trong và các xưởng thiết kế khá tiện nghi. Đôi khi họ phải đi thực tế, giám sát thi công. Công việc này vất vả nhưng lại rất thú vị. Làm việc trong nghề này nghĩa là bạn chấp nhận áp lực công việc lớn, có thể nhiều đêm phải thức trắng để hoàn thành thiết kế kịp thời gian. Cũng như nghề thiết kế, nhiều kiến trúc sư làm việc độc lập hoặc cùng một số đồng nghiệp lập ra xưởng, công ty kiến trúc của mình.

Những phẩm chất và kỹ năng cần có
Kiến trúc sư cần có tư chất của một nghệ sĩ, một nhà khoa học – kỹ thuật, một người làm công tác văn hóa – xã hội. Người ta nói nghề kiến trúc là nghề kết hợp khoa học, kỹ thuật và nghệ thuật là như vậy.

– Năng lực tư duy thẩm mỹ trong không gian, nhận thức và tạo dựng cái đẹp.
– Khao khát sáng tạo, đam mê hình khối, háo hức tạo dựng công trình.
– Kiên trì, sáng tạo, ham học hỏi.
– Có bản lĩnh, kiên định
– Đặc điểm về giới cũng đáng lưu ý. Những đòi hỏi về khả năng làm việc cường độ cao, áp lực công việc nặng khiến tỷ lệ nữ làm việc trong ngành này không cao.

Thông tin cần biết ngành Xây dựng

Thông tin cần biết ngành Xây dựng

Ngành xây dựng vừa tạo nên những cơ sở vật chất cụ thể, vừa phải tạo nên các công trình có giá trị kỹ thuật và văn hóa. Đây là ngành đòi hỏi sự sáng tạo và kết hợp giữa kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, nghệ thuật.

Thông tin cần biết ngành Xây dựng

Thông tin cần biết ngành Xây dựng

Chúng ta cần có nhà để ở, có đường để đi, trường để học, công trình công cộng để làm việc, sinh hoạt, bệnh viện để chăm sóc sức khỏe, cần được sống trong môi trường trong sạch, được an toàn với động đất, núi lửa, gió bão, lũ lụt, trượt lở đất v.v…Có lẽ chính vì vậy người xây dựng luôn được đề cao, tôn vinh trong mọi thời đại. Họ đã tạo nên những giá trị kỹ thuật, văn hóa, xã hội, cộng đồng và tâm linh.

Khác với xây dựng dân dụng, xây dựng quân sự là tạo nên những pháo đài, thành trì, đường hầm, công trình ngầm, công trình trên hải đảo, vùng biên giới… vì các mục tiêu an ninh quốc phòng. Nhiều quốc gia chủ trương xây dựng các công trình dân dụng kết hợp với quốc phòng như xây dựng đường giao thông ngầm trong đô thị, sử dụng tầng ngầm nhà cao tầng, tạo dựng các hang ngầm trong lòng đất, đá… Trong tương lai, các công trình dân dụng và quốc phòng sẽ được giao thoa, gắn kết, phục vụ cho cộng đồng và bảo vệ đất nước.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Với chuyên môn về xây dựng, bạn có thể làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi, các viện nghiên cứu chuyên ngành, các ban quản lý dự án, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp v.v… Cơ hội làm việc trong ngành xây dựng rất rộng mở.

Kỹ sư trong ngành xây dựng hầu như luôn phải đi xa nhà, theo các công trình. Họ làm việc dưới điều kiện vất vả, áp lực thời gian lớn. Khi làm việc tại công trình, họ còn phải cẩn thận với những tai nạn lao động có thể xảy ra. Khả năng phối hợp rất quan trọng với kỹ sư trong ngành xây dựng vì họ thường làm việc theo nhóm gồm các chuyên gia khác nhau có liên quan.

Một số nghề nghiệp trong ngành xây dựng
– Kiến trúc sư (tham khảo thêm phần giới thiệu Ngành Kiến trúc)
– Kỹ sư cơ học đất và địa kỹ thuật công trình
– Kỹ sư kết cấu công trình
– Kỹ sư vật liệu xây dựng
– Kỹ sư giao thông công trình
– Kỹ sư điện, nước và thiết bị kỹ thuật
– Kỹ sư âm thanh, chiếu sáng, vật lý kiến trúc và cây xanh cho công trình xây dựng
– Kỹ sư lắp máy và cơ khí xây dựng
– Người quản lý dự án xây dựng.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết
Ngành xây dựng vừa tạo nên những cơ sở vật chất cụ thể, vừa phải tạo nên các công trình có giá trị kỹ thuật và văn hóa. Đây là ngành đòi hỏi sự sáng tạo và kết hợp giữa kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, nghệ thuật. Vì vậy người xây dựng phải suy nghĩ vượt qua các rào cản, các bức tường, các hộp gỗ để thổi hồn và trí tuệ của mình vào những công trình cụ thể.

– GIỏi các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là toán học và vật lý (cơ học).
– Am hiểu các kiến thức lịch sử, địa lý cũng giúp ích rất nhiều trong ngành này.
– Vốn văn hóa sâu rộng để biết tôn vinh các giá trị văn hóa trong các công trình xây dựng.
– Có khả năng sáng tạo và tổ chức.
– Khả năng giao tiếp tốt.
– Tình yêu đất nước, thiên nhiên, con người (bởi ngành này là làm việc với đất, nước, đá, nguyên liệu, năng lượng và mục tiêu của cuộc sống con người).

Một số địa chỉ đào tạo:
Các bạn có thể theo học ngành xây dựng tại các trường: Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Thủy lợi, Trường Mỏ – Địa chất, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế quốc dân v.v… Ngoài ra còn có các trường Cao đẳng, Trung cấp và Dạy nghề xây dựng.

Thông tin cần biết ngành Sư phạm

Thông tin cần biết ngành Sư phạm

Nếu bạn chọn học ngành sư phạm, bạn sẽ dễ dàng tìm được cơ sở đào tạo bởi số lượng trường đại học, cao đẳng sư phạm nước ta hiện nay khá lớn và có mặt ở cả ba vùng Bắc, Trung, Nam. Tuy nhiên, điểm thi vào trường sư phạm thường cao hơn các trường khác.

Thông tin cần biết ngành Sư phạm

Thông tin cần biết ngành Sư phạm

Theo âm Hán Việt, sư có nghĩa là thầy, phạm là khuôn thước, mẫu mực. Như vậy, theo cách hiểu giản dị nhất, sư phạm có nghĩa là người thầy mẫu mực, khuôn phép, là tấm gương sáng cho học trò noi theo. Làm việc trong ngành sư phạm là bạn tham gia vào sự nghiệp trồng người, đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành nghề, lĩnh vực của xã hội.

Ngành Sư phạm
Theo âm Hán Việt, sư có nghĩa là thầy, phạm là khuôn thước, mẫu mực. Như vậy, theo cách hiểu giản dị nhất, sư phạm có nghĩa là người thầy mẫu mực, khuôn phép, là tấm gương sáng cho học trò noi theo. Làm việc trong ngành sư phạm là bạn tham gia vào sự nghiệp trồng người, đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành nghề, lĩnh vực của xã hội.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp. Trong ngành sư phạm, bạn có thể làm việc tại:
– Hệ thống các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, cao đẳng, đại học trong cả nước.

– Các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương như: Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Phòng, Ban Giáo dục tại các địa phương trong cả nước.

– Các tổ chức, trung tâm trong và ngoài nước về giáo dục…

Đây là nghề thường đòi hỏi bạn phải được đào tạo chính quy trong trường sư phạm hoặc có chứng chỉ sư phạm. Với phái nữ, đây là một trong những sự lựa chọn được ưu ái nhất bởi có nhiều thời gian chăm sóc gia đình, ít va chạm với những bon chen của xã hội. Cùng chính sách xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, số trường lớp ở nước ta không ngừng tăng trong những năm qua dẫn đến nhu cầu tuyển dụng giáo viên lớn. Hiện nay, bậc lương của nhà giáo là một trong những thang, bậc lương cao nhất trong hệ thống thang, bậc lương hành chính sự nghiệp của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, do số lượng người theo học ngành này thường đông nên cạnh tranh tuyển dụng khá gay gắt.

Một số nghề nghiệp trong ngành sư phạm:
– Giáo viên mầm non
– Giáo viên tiểu học
– Giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
– Giảng viên đại học, cao đẳng
– Ngoài ra còn có: Giáo viên trung học chuyên nghiệp, giáo viên dạy các môn văn hóa, kỹ thuật, dạy nghề nghiệp tại các trường dạy nghề; Giáo viên hướng dẫn thực hành tại các trường dạy nghề.

Phẩm chất và kỹ năng cần có
– Khả năng truyền đạt tốt trên cả hai phương diện nói và viết
– Giàu tình yêu thương, đặc biệt là yêu lớp người trẻ tuổi
– Có lòng bao dung, độ lượng và trái tim nhân hậu
– Nhạy cảm, có khả năng nắm bắt tâm lý con người
– Kiên trì, nhẫn nại
– Ham học hỏi và luôn mong muốn truyền đạt lại cho người khác

Thông tin cần biết ngành Cơ khí ô tô

Thông tin cần biết ngành Cơ khí ô tô

Nhắc đến kĩ sư cơ khí, bạn sẽ nghĩ ngay đến những anh chàng suốt ngày tay cầm tuốc vít, mặt mũi lem luốc. Thế nhưng, với công nghệ hiện đại ngày nay, máy móc đã đảm nhận hết những việc nặng nhọc, kĩ sư cơ khí chỉ cần đứng tại chỗ để điều khiển những dàn máy móc hiện đại, lắp ráp từng bộ phận chi tiết máy và ăn mặc… sạch sẽ…

Thông tin cần biết ngành Cơ khí ô tô

Thông tin cần biết ngành Cơ khí ô tô

Ngành cơ khí ô tô đang được chính phủ chọn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam để đầu tư phát triển. Nước mình đang từng bước giảm thuế nhập khẩu xe, con số ô tô tại Việt Nam sẽ còn tăng nhiều nữa. Chính vì thế, nhu cầu lao động trong ngành cơ khí ô tô sẽ tăng vù vù.

Ngành đang nóng
Nếu để ý một chút, bạn sẽ thấy ở hầu hết các tỉnh, thành trên toàn quốc đang bắt đầu có các đại lí chế tạo-lắp ráp liên doanh giữa Việt Nam và các hãng xe nổi tiếng thế giới như Toyota, Ford, Huyndai, Daewoo… kéo theo việc ra đời của các gara bảo dưỡng xe hơi, các trung tâm đào tạo sửa chữa xe, lắp ráp chi tiết máy, trung tâm sản xuất, thiết kế máy móc, trung tâm dạy nghề, trạm máy điện… Điều này tương ứng với xu thế và yêu cầu phát triển chung của xã hội. Cũng vì thế mà từ năm 2000 đến nay, chỉ tính riêng trường ĐH SPKT, trung bình mỗi năm đã có 200-250 kĩ sư cơ khí ô tô ra trường, chưa kể số lượng sinh viên của trường đại học Giao thông vận tải, trường đại học Công nghiệp, các trung tâm dạy nghề ngắn hạn… Sinh viên cơ khí đang hoàn toàn yên tâm ở bất kì vai trò nào trong tương lai: kĩ sư, chuyên viên, công nhân kĩ thuật…

Chân dung một kĩ sư cơ khí giỏi
Nhắc đến kĩ sư cơ khí, bạn sẽ nghĩ ngay đến những anh chàng suốt ngày tay cầm tuốc vít, mặt mũi lem luốc. Thế nhưng, với công nghệ hiện đại ngày nay, máy móc đã đảm nhận hết những việc nặng nhọc, kĩ sư cơ khí chỉ cần đứng tại chỗ để điều khiển những dàn máy móc hiện đại, lắp ráp từng bộ phận chi tiết máy và ăn mặc… sạch sẽ… Nhưng để trở thành người chơi đùa với những chi tiết xe cũng không dễ đâu. Trước hết, bạn cần phải yêu thích các môn Khoa học tự nhiên, vì chắc chắn khối A sẽ chọn lọc bạn vào trường. Rồi những bước tập tành làm một kĩ sư cơ khí thật sự, bạn cần có tính cẩn thận, tinh thần kỉ luật và tác phong công nghiệp. Thử tưởng tượng, để cho ra lò một chiếc xe hơi mà bạn thấy, đó chắc chắn là thành quả của tập thể: người thiết kế thân máy, chế tạo từng chi tiết máy, lắp ráp, khung xe, gầm xe… Nếu không yêu thích công việc tập thể, không cẩn thận, bạn có thể phá hỏng thành quả chung của mọi người. Thêm vào một tính cách quan trọng: chí cầu tiến sẽ giúp bạn trở thành một kĩ sư giỏi. Bạn chỉ cần click vào một website về ôtô sẽ thấy ngay sự biến đổi không ngừng của những con ngựa sắt khổng lồ. Những kiểu ô tô mới cập nhật hàng ngày đầy đủ tiện nghi: CD, tivi, internet, báo trộm, dò đường… đem so với chiếc xe hơi khởi thủy chứng tỏ công nghệ ô tô đã tiến xa đến hàng trăm ki-lô-mét… phát triển. Do vậy, bạn hãy bỏ ý nghĩ kĩ sư cơ khí ô tô chỉ bù đầu vào máy móc đi, sự cập nhật kiến thức từ sách báo, tạp chí chuyên ngành… liên tục và liên tục là điều nên làm. Cuối cùng, yếu tố sức khỏe giúp bạn giải thích tại sao ngành cơ khí rất hiếm hoi kĩ sư là con gái. Thực tế, chỉ nói về thời lượng thực hành trong trường học, sinh viên cơ khí được dành đến 50% thời gian học tại các phòng, xưởng thực hành của trường.

Học ở đâu?
Có rất nhiều lựa chọn cho bạn: Đại học Sư phạm kĩ thuật, ngành Cơ khí động lực; Đại học Nông Lâm, ngành Cơ khí ô tô; Đại học Công nghiệp TP.HCM, ngành Công nghệ kĩ thuật ô tô… Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm ngành này từ các trường đại học, cao đẳng, trung học nghề trên toàn quốc.

Nghề kĩ sư cơ khí ô tô được đào tạo từ 4,5 năm đến 5 năm tùy từng trường, tuy nhiên, các trường đều có hình thức đào tạo theo một khuôn mẫu. Ở bậc đại học, các bạn sẽ được học 115 đơn vị học trình các môn chuyên ngành (không kể những môn đại cương) như: hình họa – vẽ kĩ thuật, kĩ thuật đo, cơ lí thuyết, chi tiết máy… trong đó, bao gồm luôn thời gian thực hành, thực tập, luận văn tốt nghiệp,… Ở bậc cao đẳng, trung cấp, bạn sẽ được học sâu vào một số môn chuyên ngành bạn tự chọn, và như vậy, nó vẫn bảo đảm cho việc làm của bạn sau này.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ vật liệu

Thông tin cần biết ngành Công nghệ vật liệu

Hiện nay, hai ngành này và các ngành khác được nhiều doanh nghiệp của các tập đoàn xây dựng lớn đặc biệt quan tâm. Các tập đoàn này thường dành nhiều suất học bổng cho các sinh viên trong trường học các ngành này.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ vật liệu

Thông tin cần biết ngành Công nghệ vật liệu

Vật liệu (tiếng Anh: Materials) là chất hoặc hợp chất được được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo. Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn.
Khoa học vật liệu là một khoa học liên ngành nghiên cứu về mối quan hệ giữa thành phần, cấu trúc, các công nghệ chế tạo, xử lý và tính chất của các vật liệu. Các khoa học tham gia vào việc nghiên cứu chủ yếu là vật lý, hóa học, toán học. Thông thường đối tượng nghiên cứu là vật liệu ở thể rắn, sau đó mới đến thể lỏng, thể khí. Các tính chất được nghiên cứu là cấu trúc, tính chất điện, từ, nhiệt, quang, cơ, hoặc tổ hợp của các tính chất đó với mục đích là tạo ra các vật liệu để thỏa mãn các nhu cầu trong kỹ thuật.

Nghiên cứu vật liệu tạo ra vô vàn ứng dụng trong đời sống chính vì thế mà các ngành khoa học vật liệu, công nghệ vật liệu ngày càng trở nên phổ biến và phát triển rộng rãi.

Vật liệu là đối tượng của ngành khoa học vật liệu gồm rất nhiều loại khác nhau về bản chất vật liệu, về cấu trúc vật liệu, về các tính chất,… Thông thường, nếu phân chia theo bản chất vật liệu thì chúng ta có các loại sau:
– Vật liệu kim loại
– Vật liệu gốm
– Vật liệu cao phân tử
– Vật liệu composite
– Vật liệu xi măng
– Vật liệu vô định hình

Nếu chia Vật liệu ra theo các ngành ứng dụng thì có:
– Vật liệu điện
– Vật liệu điện tử
– Vật liệu xây dựng
– Vật liệu Cơ khí

Một số vật liệu quan trọng:
Kim loại (Thép, Nhôm, Đồng v.v…), Polyme: (Cao su, Nhựa, Polyme nanocompozit, Polyme compozit), Giấy, Gốm, Ngói, Thủy tinh, Xi măng Đá,Vải sợi, Lụa, Vật liệu sinh học, Vật liệu Compozit, Than.

Nhóm ngành Vật Liệu phù hợp với những người yêu thích lĩnh vực vật liệu, có khả năng quan sát, khám phá, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề. Về đào tạo, hiện có hai hướng đào tạo chính gồm kỹ thuật vật liệu và công nghệ vật liệu.

Học ngành công nghệ vật liệu cần có năng khiếu về các môn học toán, vật lý và hóa học. Khác với ngành công nghệ hóa học, ngành công nghệ vật liệu không đi sâu nhiều về hóa học. Toán học giúp sinh viên giải quyết các bài toán về kết cấu, cấu trúc, các bài toán kỹ thuật. Vật lý là nền tảng để sinh viên hiểu các hiện tượng cùng với kiến thức hóa học sinh viên hiểu rõ về cấu trúc vật liệu, từ đó có những giải pháp tối ưu trong việc chế tạo, gia công và sử dụng vật liệu.

Học ngành khoa học vật liệu, sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản và khả năng thực nghiệm về cấu trúc vật liệu; các phương pháp chế tạo vật liệu; các phương pháp đo đạc và nghiên cứu vật liệu; các tính chất cơ bản của các loại vật liệu khác nhau và những ứng dụng chính của chúng.

Về đào tạo, hiện có hai hướng đào tạo chính gồm kỹ thuật vật liệu và công nghệ vật liệu:

– Ngành công nghệ vật liệu, khoa học vật liệu: Người học được trang bị kiến thức cơ bản rộng, có hiểu biết sâu sắc về cấu trúc, tính chất vật liệu xây dựng cũng như công nghệ: xử lý, gia công, chế tạo và ứng dụng vật liệu trong các lĩnh vực cụ thể.

– Kỹ thuật vật liệu, vật liệu và cấu kiện xây dựng: Kỹ sư ngành vật liệu có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất thuộc những lĩnh vực về vật liệu kim loại, vật liệu silicat (ximăng, gốm sứ, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất…), và vật liệu polymer (gia công chế biến nhựa, cao su, sơn, composite…), các cơ quan quản lý các cấp, các công ty tư vấn, các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, các trung tâm nghiên cứu… Ngành kỹ thuật vật liệu còn có vật liệu ceramic (gốm, sứ, thủy tinh), vật liệu polymer, vật liệu điện tử, nano.

Hiện nay, hai ngành này và các ngành khác được nhiều doanh nghiệp của các tập đoàn xây dựng lớn đặc biệt quan tâm. Các tập đoàn này thường dành nhiều suất học bổng cho các sinh viên trong trường học các ngành này.

Kỹ sư/cử nhân ngành vật liệu có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất vật liệu kim loại (luyện cán thép, luyện kim màu, gia công chế biến nhôm…), vật liệu silicate (xi măng, gốm sứ, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất…) và vật liệu polymer (gia công chế biến nhựa, cao su, sơn, composite…) hoặc có thể làm việc tại các công ty liên doanh với nước ngoài, tham gia nghiên cứu cải tiến công nghệ và chuyển giao công nghệ…”.

Ngành kỹ thuật vật liệu, khoa học vật liệu, vật liệu và cấu kiện xây dựng đang được đào tạo tại các trường ĐH Bách khoa TPHCM, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Bách khoa (Đà Nẵng), ĐH Bách khoa Hà Nội… Nhiều ngành kỹ thuật hiện nay tuy nghe không “hot” nhưng đầu vào rất dễ và ra trường rất dễ xin việc với mức thu nhập cao. Thực tế cho thấy những ngành ít thí sinh đăng ký thi vào trường nhưng khi tốt nghiệp xin việc lại rất dễ dàng. Chẳng hạn như: Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Kỹ thuật gang thép luyện kim, Vật lý kỹ thuật…

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hàn

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hàn

Theo phân tích của Viện Hàn Quốc tế (IIW) và Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (AWS), những người được đào tạo, làm việc trong lĩnh vực công nghệ này luôn được tiếp cận với những kiến thức mới về năng lượng, vật liệu, điều khiển thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật công nghệ mới của ngành.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hàn

Thông tin cần biết ngành Công nghệ hàn

Bước vào thế kỷ XXI, Công nghệ hàn trở thành mối quan tâm trọng điểm của các nhà khoa học và cán bộ công nghệ kỹ thuật với mục tiêu sáng tạo ra các sản phẩm siêu trường, siêu trọng cho các lĩnh vực công nghệ: vũ trụ, hạt nhân, quốc phòng, hàng không, xây dựng kết cấu… để tiết kiệm năng lượng, vật liệu không gian, đất đai, góp phần làm cho cuộc sống của con người ngày càng tiện nghi hơn.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Theo phân tích của Viện Hàn Quốc tế (IIW) và Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (AWS), những người được đào tạo, làm việc trong lĩnh vực công nghệ này luôn được tiếp cận với những kiến thức mới về năng lượng, vật liệu, điều khiển thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật công nghệ mới của ngành. Trên cơ sở đó, họ có thể sáng tạo ra những sản phẩm vĩ đại (siêu trường, siêu trọng) Cho con người.

Ngành công nghệ hàn có phạm vi rộng lớn. Bạn có thể làm việc ở:
– Các viện nghiên cứu (dân sự hoặc an ninh – quốc phòng)
– Giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề
– Công tác trong mọi ngành sản xuất công nghiệp
v.v…

Trong giai đoạn nước ta thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, những người được đào tạo cho ngành công nghệ hàn có cơ hội nghề nghiệp rộng mở trong các lĩnh vực chế tạo sản phẩm lớn như:
– Công nghiệp dầu khí (chế tạo, sửa chữa các chân đế giàn khoan, các đường ống dẫn dầu, các bể chứa)
– Công nghiệp chế tạo tàu thủy, tàu đường sắt cao tốc.
– Công nghiệp máy bay.
– Công nghiệp hóa dầu, hóa chất.
– Công nghiệp thủy điện, nhiệt điện.
– Công nghiệp xi măng.
– Công nghiệp cầu, hầm
– Công nghệp chế tạo nhà xưởng, giàn, dầm
– Ngành chế tạo máy công nghiệp
v.v…

Một số nghề nghiệp trong ngành Công nghệ Hàn:
– Cán bộ nghiên cứu khoa học và giảng dạy
– Kỹ sư điều hành Hàn
– Kỹ sư giám sát
– Kỹ sư thiết kế

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết
– Có thiên hướng về các môn khoa học tự nhiên
– Yêu thích công việc nghiên cứu, tìm tòi các vấn đề khoa học
– Tư duy khoa học và logic
– Trình độ ngoại ngữ và tin học tốt
– Đức tính kiên trì, cẩn thận, chính xác.
– Tác phong nhanh nhẹn, đúng giờ, làm việc có trách nhiệm
– Sức khỏe tốt.

Một số địa chỉ đào tạo:
Bạn có thể học ngành Công nghệ hàn tại các trường đại học, cao đẳng công nghệ kỹ thuật trong cả nước như: Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM v.v…
Ngoài ra, cả nước có trên 500 trường nghề, trung tâm, trung cấp có đào tạo ngành Công nghệ hàn.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ cơ khí

Thông tin cần biết ngành Công nghệ cơ khí

Làm việc phần lớn trong văn phòng với các máy móc, thiết bị chuyên dụng cho công tác thiết kế như máy tính cài đặt phần mềm phù hợp, giá vẽ, bút thước… Kỹ sư thiết kế luôn tư duy, tìm tòi để thiết kế ra những dây chuyền công nghệ ngày một tốt hơn. Họ cũng dành nhiều thời gian xuống phân xưởng để trực tiếp quan sát, rút kinh nghiệm.

Thông tin cần biết ngành Công nghệ cơ khí

Thông tin cần biết ngành Công nghệ cơ khí

Công nghệ cơ khí luôn là một trong những ngành then chốt đối với sự phát triển kinh tế – xã hội trên toàn thế giới. Ngày nay, tất cả các máy móc vận hành trong các dây chuyền sản xuất, hoạt động ở mọi nơi (trên và dưới mặt đất, trên mặt biển, dưới đáy biển, trên trời, ngoài vũ trụ…) đều có sự đóng góp lớn của các nhà khoa học, các tổng công trình sư, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật , công nhân cơ khí.

Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp
Thống kê của các nước công nghiệp tiên tiến về lịch sử phát triển của ngành cơ khí hàng trăm năm qua cho thấy: những người được đào tạo về cơ khí có thể làm việc ở mọi nơi trên đất nước họ và các nước khác trên thế giới trong mọi ngành công nghiệp và kinh tế khác nhau. Có thể tóm tắt trong một số lĩnh vực chính sau:

– Công tác ở các viện nghiên cứu
– Công tác ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.
– Làm việc trong các nhà máy, công ty sản xuất cơ khí của mọi lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, xã hội, quốc phòng.
– Làm việc ở mọi nơi có sử dụng máy móc, thiết bị vận hành.

Việt Nam đang nỗ lực thúc đẩy chiến lược phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa để hội nhập với nền kinh tế thế giới sau khi gia nhập WTO nên cơ hội làm việc trong ngành cơ khí càng trở nên phong phú và rộng mở hơn bao giờ.

Một số nghề nghiệp trong ngành Công nghệ cơ khí:
– Cán bộ nghiên cứu khoa học và giảng dạy: Dành phần lớn thời gian làm việc trong phòng thí nghiệm, thư viện cùng với những thiết bị, dụng cụ chuyên dùng. Họ cũng thường xuyên lên lớp truyền đạt những tri thức của mình cho thế hệ trẻ yêu thích ngành cơ khí và không quên chuyển giao các kết quả nghiên cứu thành công cho các cơ sở sản xuất ứng dụng.
– Kỹ sư điều hành công nghệ: Trực tiếp gắn bó với các dây chuyền, thiết bị cơ khí trong phân xưởng sản xuất cùng công nhân để kịp thời khắc phục xử lý các sự cố có thể xảy ra và giám sát công việc, đảm bảo dây chuyền hoạt động đều đặn, đạt chất lượng yêu cầu.
– Kỹ sư giám sát: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các công đoạn trong dây chuyền gia công sản phẩm cơ khí, đảm bảo thực hiện đúng quy trình công nghệ với các điều kiện kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn của ngành cơ khí cũng như tiêu chuẩn của quốc gia, quốc tế.
– Kỹ sư thiết kế: Làm việc phần lớn trong văn phòng với các máy móc, thiết bị chuyên dụng cho công tác thiết kế như máy tính cài đặt phần mềm phù hợp, giá vẽ, bút thước… Kỹ sư thiết kế luôn tư duy, tìm tòi để thiết kế ra những dây chuyền công nghệ ngày một tốt hơn. Họ cũng dành nhiều thời gian xuống phân xưởng để trực tiếp quan sát, rút kinh nghiệm.
– Cán bộ tư vấn và chuyển giao công nghệ: Là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, trực tiếp tư vấn hoặc chuyển giao công nghệ cho các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước, các công ty, nhà máy…, lựa chọn nhập khẩu các dây chuyền thiết bị chất lượng, đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết
– Có tình yêu với ngành cơ khí
– Có năng khiếu về các môn khoa học tự nhiên, khả năng sáng tạo, tưởng tượng tốt.
– Ưa thích công việc năng động, tìm tòi.
– Có tư duy phân tích nhạy bén, logic
– Tính cẩn thận, chính xác và sự kiên trì.

Một số địa chỉ đào tạo:
Bạn có thể học ngành Công nghệ cơ khí tại các trường đại học, cao đẳng công nghệ, kỹ thuật trong toàn quốc:
– Miền Bắc: Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Xây dựng, Trường ĐH Giao thông, Trường ĐH Thủy lợi, Trường ĐH Mỏ địa chất, Trường ĐH Lâm nghiệp, Học viện Kỹ thuật Quân sự…
– Miền Trung: Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Lâm Đồng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Quy Nhơn…
– Miền Nam: Trường ĐH Bách khoa TP. HCM, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, Trường ĐH Thủy sản Nha Trang, Trường ĐH Giao thông vận tải TP. HCM, Trường ĐH Cần Thơ…