Tag: Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Thông tin cần biết ngành Hóa học

Hóa học nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố và hợp chất, về các biến đổi có thể có từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những hợp chất chưa biết đến cho tới nay, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa học trong những mẫu thử nghiệm.

Cũng như trong các bộ môn khoa học tự nhiên khác, thí nghiệm trong hóa học là cột trụ chính. Thông qua thí nghiệm, các lý thuyết về cách biến đổi từ một chất này sang một chất khác được phác thảo, kiểm nghiệm, mở rộng và khi cần thiết thì cũng được phủ nhận.

Tiến bộ trong các chuyên ngành khác nhau của hóa học thường là các điều kiện tiên quyết không thể thiếu cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học khác, đặc biệt là trong các lãnh vực của sinh học và y học, cũng như trong lãnh vực của vật lý (thí dụ như việc chế tạo các chất siêu dẫn mới). Hóa sinh, một chuyên ngành rộng lớn, đã được thành lập tại nơi giao tiếp giữa hóa học và sinh vật học và là một chuyên ngành không thể thiếu được khi muốn hiểu về các quá trình trong sự sống, các quá trình mà có liên hệ trực tiếp và không thể tách rời được với sự biến đổi chất.

Đối với y học thì hóa học không thể thiếu được trong cuộc tìm kiếm những thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo máy bay, vật liệu xây dựng chịu lực và bền vững, các chất bán dẫn đặc biệt tinh khiết,…). Ở đây bộ môn khoa học vật liệu đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và kỹ thuật.

Công nghiệp hóa là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa sản xuất các hóa chất cơ bản như axít sunfuric hay amoniac, thường là nhiều triệu tấn hằng năm, cho sản xuất phân bón và chất dẻo và các mặt khác của đời sống và sản xuất công nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp hóa học cũng sản xuất rất nhiều hợp chất phức tạp, đặc biệt là dược phẩm. Nếu không có các hóa chất được sản xuất trong công nghiệp thì cũng không thể nào sản xuất máy tính hay nhiên liệu và chất bôi trơn cho công nghiệp ô tô.

Hóa học được chia ra theo loại chất nghiên cứu mà quan trọng nhất là cách chia truyền thống ra làmHóa hữu cơ (Hóa học nghiên cứu về những hợp chất của cacbon) và Hóa vô cơ (Hóa học của những nguyên tố và hợp chất không có chuỗi cacbon).

Một cách chia khác là chia Hóa học theo mục tiêu thành Hóa phân tích (phân chia những hợp chất) và Hóa tổng hợp (tạo thành những hợp chất mới).

Một số chuyên ngành quan trọng khác của Hóa học là : Hóa sinh, Hóa-Lý, Hóa lý thuyết bao gồm ngành Hóa lượng tử, Hóa thực phẩm, Hóa lập thể, và Hóa dầu

MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
(Đang được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng)

Hoá học
Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, những kiến thức cơ bản về Hoá học, được tiếp cận, thực hành trên những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và nâng cao kỹ năng thực hành, những kiến thức cơ sở của ngành và chuyên ngành, hình thành và phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng Hoá học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức hoá học, hoặc có thể được đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Sư phạm Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hóa học; về khoa học giáo dục và sư phạm. Kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại trong Hóa học và công nghệ dạy học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ Hoá học
Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ bản về Hoá học và kiến thức chuyên sâu về Công nghệ các quá trình Hóa học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ. có khả năng ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội, môi trường.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các công ty liên doanh có sử dụng kiến thức công nghệ hoá học và hoá học; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, hoặc được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Công nghệ hóa học vô cơ và hữu cơ:
Chuyên ngành công nghệ hóa vô cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Giản đồ pha – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích vật liệu vô cơ – Công nghệ sản xuất hoá chất vô cơ – Kỹ thuật tổng hợp vật liệu vô cơ…và các môn bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành: Hoá học và hoá lý sillicat – Công nghệ sản xuất các chất kết dính – Vật liệu composit vô cơ – Công nghệ sản xuất các oxyl kim loại – Kỹ thuật tổng hợp vô cơ điện hoá – Vật liệu xử lý nước ô nhiễm – Công nghệ sản xuất pin, acquy – Vật liệu gốm cao cấp (điện tử, bán dẫn, siêu âm) – Công nghệ chế biến quặng phi/ kim loại – Công nghệ luyện kim bột – Công nghệ sản xuất gốm sứ – Qúa trình và thiết bị gốm sứ – Nguyên lý lò nung gốm sứ ….

Chuyên ngành Hóa hữu cơ trang bi cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên ngành như: Hoá học và hoá lý polyme – Công nghệ sản xuất hoá chất hữu cơ – Hoá học và phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại – Các phương pháp nghiên cứu và phân tích hợp chất hữu cơ …và các kiến thức bổ trợ: kỹ thuật gia công chất dẻo – Cơ sở công nghệ chất dẻo/cao su, xenlulo, giấy và sợi hóa học – Polyme sinh học và polyme phân huỷ – Công nghệ vật liệu hữu cơ – Công nghệ sản xuất các sản phẩm composit – Công nghệ sản xuất các chất dẻo đặc chủng – Công nghệ sản xuất chất tạo màng và kết dính hữu cơ – Kỹ thuật gia công chất dẻo – Kỹ thuật sơ chế cao su – Công nghệ cao su nhiệt dẻo – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su thông dụng – Công nghệ sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật – Kỹ thuật sản xuất xenlulo /giấy/sợi Hoá học – Cơ sở kỹ thuật nhuộm màu ….

Ra trường, Kỹ sư ngành Công nghệ hóa học có khả năng nghiên cứu sản xuất và ứng dụng các sản phẩm khoa học hoặc liên quan, có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất, quản lý sản xuất ở các cơ sở sản xuất cũng như ở các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật …

Công nghệ hóa môi trường:
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ hóa môi trườngnhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về khối khoa học tự nhiên như: Giải tích – Xác suất thống kê – Vật lý – Sinh học – Hóa học – Vi sinh vật – Sinh thái môi trường- môi trường và con người… đồng thời còn đào tạo để sinh viên có các kiến thức cơ bản dành cho ngành: Cơ ứng dụng – Hóa lý kỹ thuật môi trường- Kỹ thuật nhiệt – Thủy lực & thủy văn – Kỹ thuật điện – Phân tích hệ thống – Hóa học phân tích các chỉ tiêu môi trường- Vi sinh vật kỹ thuật môi trường- Thủy lực công trình – Kỹ thuật điện tử – Cơ học đất – Luật và chính sách môi trường… ngoài ra, sinh viên sẽ được trang bị khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Độc tố học môi trường- Ô nhiễm không khí – Quản lý chất thải rắn – Ô nhiễm đất và kỹ thuật xử lý – Ngăn ngừa ô nhiễm và công nghệ sạch – Quản lý chất lượng môi trường- Đánh giá tác động môi trường- Mô hình hóa môi trườngvà sự lan truyền ô nhiễm – Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – Kinh tế môi trường- Bản đồ học và ứng dụng GIS trong quản lý môi trường- Ô nhiễm nước – Xử lý nước thải – Ô nhiễm tiếng ồn và kỹ thuật xử lý – Kỹ thuật nước thiên nhiên… để khi ra trường sinh viên ngành Công nghệ môi trườngcó khả năng phân tích đánh giá hiện trạng môi trường và các vùng lãnh thổ, kỹ năng đo đạc và phân tích các thông số môi trường, có khả năng giảng dạy theo chuyên ngành…

Công nghệ hóa Silicat:
Chuyên ngành Công nghệ hóa silicat trang bị những kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản, cùng với kiến thức cơ bản dành cho ngành như: Lô silicat – Thiết bị nhà máy silicat – Hóa lý Silicat – Công nghệ vật liệu kết dính – Công nghệ gốm sứ – Công nghệ thuỷ tinh – Công nghệ vật liệu chịu lửa…

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, thực hành… tại các nhà máy cơ quan xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.

Công nghệ hóa Vô cơ Điện hóa:
Chuyên ngành Công nghệ điện hóa và Bảo vệ kim loại trang bị cho sinh viên các kiến thức chung thuộc khối Khoa học cơ bản, những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Điện hóa lý thuyết – Ăn mòn kim loại – Điện hóa bề mặt – Kim loại hóa học – Vật liệu họ – Mạ điện – Điện phân thoát kim loại – Điện phân không thoát kim loại – Nguồn điện hóa học – Thiết bị điện hóa…

Khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có khả năng làm các công việc liên quan đến lĩnh vực kim loại như chống ăn mòn kim loại tinh chế kim loại, sản xuất các vật dụng bằng kim loại…

Công nghệ hợp chất vô cơ và phân bón hóa học:
Khi học chuyên ngành Công nghệ các hợp chất vô cơ và Phân bón hóa học sinh viên sẽ được học kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản cùng với những kiến thức cơ bản về ngành, kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Kỹ thuật chế tạo các chất sạch – Động học và Thiết bị phản ứng – Công nghệ vật liệu – Ăn mòn kim loại – Công nghệ các hợp chát chứa nitơ – Công nghệ axit sufuric – Công nghệ sản xuất phân bón vô cơ – Công nghệ sản xuất muối khoáng… để khi ra trường sinh viên có khả năng nghiên cứu hoặc làm việc trực tiếp tại các nhà máy phân bón hóa học.

Công nghệ hóa phân tích:
Chuyên ngành Hoá phân tích: được trang bị kiến thức cũng như các phương pháp phân tích sắc ký – Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử – Phân tích điện hóa – Phân tích trắc quang – Thuốc thử hữu cơ – Phân tích kỹ thuật – Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu… sinh viên cũng sẽ được đi vào nghiên cứu thực tế chuyên ngành về: Phân tích điện hoá, quang – Phân tích chiết, sắc ký – Phân tích kỹ thuật…

Công nghệ hóa nhuộm:
Chuyên ngành công nghệ hóa nhuộm trang bị cho sinh viên khối kiến thức liên quan như: vẽ kỹ thuật, cơ lý thuyết, tổ chức sản xuất, nguyên lý chế tạo máy, điện kỹ thuật, hóa hữu cơ, đại cương dệt – sợi, hóa phân tích, vật liệu nhuộm, hóa công, tự động hóa, nấu tẩy, công nghệ nhuộm, in hoa, thiết bị nhuộm… và các kiến thức chuyên ngành bổ trợ khác. Học viên sau khi ra trường có thể làm nhân viên kỹ thuật nhuộm ở các công ty dệt, làm ở các cơ sở nhuộm vải – sợi, các cơ sở, xí nghiệp in vải…

Hóa dược
Hóa dược là một ngành khoa học dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học. Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR) và mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là QSAR). Hóa dược là một ngành hoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.

Công nghệ hóa dầu:
Ngành công nghệ hóa dầu trang bị cho học viên khối kiến thức cơ bản và bổ trọ cho chuyên ngành như: hóa học dầu mỏ, công nghệ lọc dầu, công nghệ hóa dầu, xúc tác lọc hóa dầu, phụ gia khai thác, vận chuyển và bảo quản dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ, công nghệ sản xuất nhiên liệu dầu và khí, công nghệ chế tạo monome và các hóa chất cơ bản từ dầu mỏ, các quá trình oxy hóa hidrocacbon từ dầu mỏ, an toàn và bảo vệ môi trườngtrong công nghiệp dầu khí, công nghệ hidro xử lý các sản phẩm dầu khí, công nghệ tách hidrocacbon trong lọc hóa dầu, kinh tế dầu khí…

Khi ra trường, có thể làm việc tại đơn vị kinh tế chuyên ngành dầu khí hoặc các sản phẩm từ dầu khí hiện đang phát triển rất mạnh ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.HCM, khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hóa) và nhiều địa phương khác; làm công tác giảng dạy, đào tạo ở các trường Đại học, trường dạy nghề hoặc Viện nghiên cứu.

Mẹo để làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học thi THPT quốc gia

Mẹo để làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học thi THPT quốc gia

Với mỗi dạng, học sinh cần xem cách giải của 1, 2 bài cụ thể để nắm được nguyên tắc chung. Đồng thời xem lại cách giải một số bài toán tổng hợp; Tập phân tích đề để có hướng giải thích hợp, nhanh, gọn.

Mẹo để làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học thi THPT quốc gia

Mẹo để làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học thi THPT quốc gia

Xác định trọng tâm kiến thức, phân bổ thời gian ôn tập hợp lý, giữ gìn sức khỏe và tâm lý vững vàng sẽ giúp các em có một bài thi đạt kết quả như mong đợi.

Cô giáo Nguyễn Đặng Thị Ngọc Huyền – Tổ trưởng môn Hóa học, Trường THPT Trần Hưng Đạo (quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh) lưu ý học sinh kỹ năng ôn tập và làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học – kỳ thi THPT quốc gia.

1. Kỹ năng ôn tập lý thuyết Hóa học

Với phần kiến thức lý thuyết, cô Ngọc Huyền khuyên các em nên ôn theo từng phân môn: hóa vô cơ, hóa hữu cơ. Ôn xong phần nào, các em nên chốt trọng tâm, ghi ra sổ tay phần đó.

Các em cần chú ý kỹ những kiến thức trọng tâm như: Công thức các chất phổ biến trong thực tế; Các số đồng phân của các hợp chất hữu cơ thông dụng; Cách viết công thức cấu tạo và cách gọi tên các hợp chất đã học; Thuộc lòng dãy điện hóa và cách vận dụng; Ôn cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

2. Kỹ năng ôn tập phần bài tập Hóa học

Về phần bài tập, cô Ngọc Huyền lưu ý học sinh nên ôn theo các dạng toán cụ thể: định luật bảo toàn khối lượng (tăng giảm khối lượng), bảo toàn e, bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố…

Với mỗi dạng, học sinh cần xem cách giải của 1, 2 bài cụ thể để nắm được nguyên tắc chung. Đồng thời xem lại cách giải một số bài toán tổng hợp; Tập phân tích đề để có hướng giải thích hợp, nhanh, gọn.

3. Kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm Hóa học

Để giúp học sinh làm tốt bài thi trắc nghiệm Hóa học, cô Ngọc Huyền chia sẻ một số kinh nghiệm và kỹ năng cơ bản:

– Đọc kỹ đề (cả đáp án) để xác định dạng bài tập mà suy ra cách giải phù hợp.

– Dựa vào đáp án để có thể chọn theo phương pháp loại trừ hoặc có thêm dữ kiện để giải bài hoàn chỉnh.

– Nên làm câu dễ trước (ít tốn thời gian).

– Với dạng bài lạ cứ bình tĩnh đọc kỹ đề và giải từng bước sẽ ra.

Ví dụ: Với bài chỉ có 1 phương trình mà 2 ẩn số, cứ giải sẽ rút gọn được thôi.

– Tận dụng tối đa cáccông thức đã được học cho mỗi dạng bài để giải nhanh, không cần giải tự luận.

– Với một số bài có thể dựa vào con số đề bài cho mà dự đoán được ngay đáp án, không cần giải (nếu thời gian không còn nhiều).

Ví dụ: Cho 10,8g KL → Xác định KL → Thường là Al.

11,2g KL → Xác định KL → Thường là Fe.

– Nếu chưa chắc với lựa chọn, các em nên thử kiểm tra lại.

– Tuyệt đối không bỏ câu. Nếu không chắc chắn một đáp án nào, hãy chọn một đáp án theo trực quan.

4. Thời gian ôn tập hợp lý

Về thời gian ôn tập, cô Ngọc Huyền đưa ra những hướng dẫn cụ thể: Trước ngày thi 1 tháng, cùng với việc ôn tập kiến thức các môn học khác, cứ 2 ngày học sinh dành khoảng 2 tiếng ôn 1 chương của lớp 12 (7 chương x 2 = 14 ngày). Sau đó ôn kiến thức lớp 10: chủ yếu phản ứng oxi hóa – khử và tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học (2 ngày). Ôn kiến thức lớp 11: chủ yếu chương HNO3 và hiđrocacbon (3 ngày.

– Trước thi 10 ngày:

+ Ôn các công thức cần nhớ, các câu lý thuyết trọng tâm.

+ Xem lại vài bài tập khó → Cách giải.

– Trước thi 3 ngày:

+ Nghỉ ngơi cho tinh thần thoải mái.

5. Bí quyết giữ sức khỏe trước kỳ thi

Với kinh nghiệm nhiều năm giúp học sinh chuẩn bị kiến thức và tâm thế cho những kỳ thi quan trọng, cô Ngọc Huyền đặc biệt lưu ý học sinh nên giữ gìn sức khỏe và tâm lý vững vàng để “hái quả” thành công.

Các em cần ngủ đủ giấc và đúng giờ (khoảng 6 tiếng vào buổi tối: từ 22 giờ 30 phút đến 5 giờ sáng), trưa nghỉ khoảng 30 phút sau ăn trưa; Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều trái cây (có thể chú ý đến táo).

Hạn chế hoặc tạm “cai” lươt web vì sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc nhớ kiến thức, tốn thời gian. Các em nên tập thể dục nhẹ nhàng vào mỗi buổi sáng thức dậy để tinh thần sảng khoái cho 1 ngày ôn tập mới.

Theo Thethaohangngay

Những chuyên đề dễ gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa

Những chuyên đề dễ gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa

Sắt, đồng và tổng hợp kiến thức vô cơ: 11 câu. Trong phần này có câu hỏi khó để phân loại học sinh rất rõ. Yêu cầu học sinh có tư duy vận dụng cao.

Những chuyên đề dễ gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa

Những chuyên đề dễ gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa

Đề thi THPT Quốc gia năm 2017 môn Hóa thường có 10 chuyên đề được ra trong đề thi, cùng xem lại 10 chuyên đề này để củng cố lại kiến thức môn Hóa nhé.

10 chuyên đề thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa:

Chuyên đề 1: Nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Phần này có 1 câu ở mức độ dễ. Tuy nhiên mảng kiến thức này được học từ năm lớp 10 nên không ít học sinh chủ quan và dễ bị mất điểm ở câu hỏi này.

Chuyên đề 2: Lý thuyết về sự điện ly và phản ứng hóa học:

(1 câu mức độ dễ)

Chuyên đề 3: Một số đơn chất tiêu biểu và hợp chất của chúng:

– Phi kim: (Halogen, Oxi- lưu huỳnh, Ni tơ- phốt pho, Cac bon-silic,…)

(4 câu ở mức độ dễ và trung bình)

– Đại cương về kim loại: (5 câu từ mức độ dễ đến trung bình, yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức căn bản)

– Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm:

(4 câu gồm cả lý thuyết và bài tập. Câu hỏi cả 3 mức: dễ, trung bình và khó).

– Sắt, đồng và tổng hợp kiến thức vô cơ: 11 câu. Trong phần này có câu hỏi khó để phân loại học sinh rất rõ. Yêu cầu học sinh có tư duy vận dụng cao.

Chuyên đề 4: Đại cương hóa học hữu cơ – Hiđrocacbon:

Với chuyên đề này, đề thi thường xuất hiện 4 câu ở các mức độ từ dễ đến khó.

Chuyên đề 5: Ancol- Phenol: Chuyên đề này thường có 1 câu hỏi ở mức độ khó

Chuyên đề 6: Anđehit- Axitcacboxylic: Chuyên đề này thường có 2 câu trung bình và khó xuất hiện trong đề thi.

Chuyên đề 7: Este – Lipit:

Đây là chuyên đề có hàm lượng kiến thức “nặng” hơn, với khoảng 4 câu hỏi, trong đó có các câu phân loại học sinh.

Chuyên đề 8: Amin-Aminoaxit và Protein: 5 câu gồm cả lý thuyết và bài tập ở các mức độ.

Chuyên đề 9: Cacbohidrat- Polime và vật liệu polime: với 2 câu hỏi dễ

Chuyên đề 10: Tổng hợp nội dung hóa hữu cơ: Chuyên đề này có 6 câu hỏi. Câu hỏi lý thuyết yêu cầu tổng hợp ở mức độ dễ, trung bình và khó.

Chuyên đề này sẽ gồm các dạng bài tập về peptit, axit nitric và ion NO3- trong môi trường H+,… Đây là những dạng bài các em cần chinh phục để đạt được điểm 10.

Bên cạnh lưu ý về các chuyên đề kiến thức, cô giáo Nguyễn Lệ Hà cũng nhắn nhủ thí sinh: “Nội dung đề thi THPT quốc gia môn Hóa học thường bám sát chương trình THPT, chủ yếu là kiến thức lớp 12 (tăng cường độ phân hóa và có nhiều câu hỏi mở). Tuy nhiên, một số câu hỏi dễ có thể nằm trong kiến thức lớp 10, 11. Vì vậy, để đảm bảo không “bỏ phí” điểm, các em hãy giành thời gian để ôn lại những nội dung kiến thức này.

Theo Thethaohangngay